Liên hệ Thuốc Atilair Sac An Thiên là thuốc dạng cốm uống chứa Montelukast 4mg, thuộc nhóm đối kháng thụ thể leukotrien, được sử dụng trong điều trị dự phòng hen phế quản và kiểm soát triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Thuốc giúp hạn chế tác động của leukotrien gây co thắt đường thở và các triệu chứng dị ứng, góp phần cải thiện khả năng kiểm soát bệnh. Atilair Sac không có tác dụng cắt cơn hen cấp. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Atilair Sac là thuốc dạng cốm uống, mỗi gói 2g chứa Montelukast natri 4,15mg, tương đương Montelukast 4mg. Montelukast có tác dụng đối kháng thụ thể leukotrien CysLT1, giúp hạn chế co thắt phế quản và các phản ứng viêm liên quan đến dị ứng. Thuốc được sử dụng để kiểm soát hen phế quản mạn tính và điều trị viêm mũi dị ứng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc Atilair Sac hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Thuốc Atilair Sac được sử dụng trong các trường hợp: Dự phòng và kiểm soát triệu chứng hen phế quản mạn tính. Dự phòng triệu chứng hen xuất hiện vào ban ngày và ban đêm. Hỗ trợ kiểm soát hen ở người nhạy cảm với Aspirin. Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức. Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Thuốc có thể được chỉ định cho trẻ em và người lớn tùy độ tuổi, bệnh lý và liều dùng phù hợp. Việc sử dụng cho trẻ nhỏ cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Mỗi gói cốm 2g chứa: Montelukast natri 4,15mg, tương đương Montelukast 4mg. Tá dược vừa đủ 1 gói 2g. Montelukast là hoạt chất đối kháng thụ thể leukotrien, giúp hạn chế co thắt đường thở, giảm phản ứng viêm và cải thiện triệu chứng liên quan đến hen phế quản, viêm mũi dị ứng. Thuốc Atilair Sac có những công dụng chính: Dự phòng và kiểm soát triệu chứng hen phế quản mạn tính. Giảm nguy cơ xuất hiện triệu chứng hen vào ban ngày và ban đêm. Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức. Hỗ trợ kiểm soát hen ở người nhạy cảm với Aspirin. Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Dược lực học: Montelukast ức chế tác động của leukotrien thông qua thụ thể CysLT1, từ đó giúp giảm co thắt phế quản và các phản ứng viêm liên quan đến dị ứng. Dược động học: Montelukast được hấp thu qua đường uống, liên kết với protein huyết tương trên 99%, chuyển hóa chủ yếu tại gan qua các enzym CYP2C8, CYP2C9 và CYP3A4, sau đó thải trừ chủ yếu qua mật và phân. Liều dùng: Liều Montelukast thông thường theo độ tuổi: Trẻ 6 tháng – 5 tuổi: 4mg/lần, tương đương 1 gói, khi có chỉ định phù hợp với độ tuổi và bệnh lý. Trẻ 6–14 tuổi: 5mg/lần. Người từ 15 tuổi trở lên: 10mg/lần. Thuốc thường được dùng 1 lần/ngày. Với hen phế quản, thời điểm dùng thường là buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời điểm sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý: Atilair Sac là dạng cốm 4mg/gói. Không tự ý chia 1,5 gói hoặc 2,5 gói để đạt liều 5mg hoặc 10mg vì có thể không bảo đảm độ chính xác. Nên sử dụng dạng thuốc có hàm lượng phù hợp. Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Theo tài liệu cung cấp, cốm có thể dùng trực tiếp hoặc trộn với thức ăn, đồ uống phù hợp và sử dụng ngay sau khi chuẩn bị. Cần kiểm tra hướng dẫn pha, trộn và thời gian sử dụng sau khi mở gói trong tờ hướng dẫn chính thức của sản phẩm. Không sử dụng Thuốc Atilair Sac cho người có tiền sử quá mẫn với Montelukast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng thuốc để cắt cơn hen cấp hoặc thay thế thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh. Trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy. Đau đầu, sốt, phát ban. Tăng men gan. Mệt mỏi hoặc khó chịu. Một số phản ứng ít gặp hoặc nghiêm trọng gồm phù mạch, phản ứng quá mẫn, rối loạn chức năng gan và thay đổi hành vi, tâm trạng. Đặc biệt lưu ý: Montelukast có thể gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng về thần kinh – tâm thần như mất ngủ, ác mộng, lo âu, kích động, trầm cảm hoặc ý nghĩ và hành vi tự sát. Nếu xuất hiện thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay. Không dùng thuốc để xử trí cơn hen cấp. Không tự ý thay thế hoặc ngừng thuốc corticosteroid dạng hít. Theo dõi các thay đổi về tâm trạng, giấc ngủ và hành vi trong quá trình điều trị. Thận trọng khi sử dụng cho người có bệnh gan. Không tự ý tăng liều hoặc phối hợp với thuốc khác chứa Montelukast. Chỉ dùng cho trẻ em theo đúng độ tuổi, chỉ định và dạng bào chế phù hợp. Không sử dụng thuốc khi gói bị rách, ẩm mốc hoặc cốm có dấu hiệu biến đổi. Đối với viêm mũi dị ứng, cần cân nhắc nguy cơ tác dụng phụ thần kinh – tâm thần; Montelukast thường được dành cho trường hợp không đáp ứng hoặc không dung nạp các phương pháp điều trị thay thế phù hợp. Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ sau khi đánh giá lợi ích và nguy cơ. Phụ nữ cho con bú: Montelukast có thể bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Người đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Montelukast nhìn chung không được dự kiến ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số người có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ hoặc các biểu hiện thần kinh – tâm thần. Cần thận trọng nếu xuất hiện những triệu chứng này. Một số tương tác cần lưu ý: Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin: Có thể làm giảm nồng độ Montelukast trong máu. Gemfibrozil: Có thể làm tăng đáng kể nồng độ và mức độ phơi nhiễm Montelukast. Theophyllin, Prednison, thuốc tránh thai đường uống, Digoxin, Warfarin: Các nghiên cứu tương tác ở liều điều trị thông thường chưa ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đáng kể với nhiều thuốc trong nhóm này. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc đang sử dụng để được đánh giá nguy cơ tương tác. Quá liều Montelukast có thể gây đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn hoặc tăng động. Nếu nghi ngờ quá liều, cần liên hệ bác sĩ hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí. Không tự ý gây nôn tại nhà. Nếu quên một liều, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch bình thường. Không uống hai liều cùng lúc hoặc tăng liều để bù. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao. Giữ thuốc trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Atilair Sac An Thiên điều trị hen phế quản, viêm mũi dị ứng (30 gói x 2g)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 30 gói x 2g
Thương hiệu
An Thiên
Thành phần
Montelukast ,
Thuốc Atilair Sac là thuốc gì?
Thuốc Atilair Sac mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Atilair Sac dùng cho những ai?
Thành phần của Thuốc Atilair Sac
Thuốc Atilair Sac có công dụng gì?
Liều dùng và cách dùng Thuốc Atilair Sac
Không sử dụng Thuốc Atilair Sac khi nào?
Sử dụng Thuốc Atilair Sac có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Atilair Sac cần lưu ý những gì?
Thuốc Atilair Sac có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Atilair Sac không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Atilair Sac
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Atilair Sac?
Làm gì khi quên một liều Thuốc Atilair Sac?
Bảo quản Thuốc Atilair Sac
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc Atilair Sac chứa Montelukast 4mg, được sử dụng để dự phòng và kiểm soát hen phế quản mạn tính, đồng thời hỗ trợ điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm theo chỉ định của bác sĩ.
Có. Montelukast dạng cốm 4mg có thể được chỉ định cho trẻ em ở những độ tuổi và bệnh lý phù hợp. Tuy nhiên, cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt với trẻ dưới 2 tuổi.
Đối với hen phế quản, thuốc thường được dùng vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời điểm sử dụng có thể linh hoạt theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc thường dùng 1 lần/ngày.
Không. Atilair Sac không có tác dụng cắt cơn hen cấp. Người bệnh cần sử dụng thuốc cắt cơn phù hợp theo kế hoạch điều trị đã được bác sĩ hướng dẫn.
Có thể. Montelukast có nguy cơ gây các tác dụng không mong muốn về thần kinh – tâm thần như mất ngủ, ác mộng, lo âu, kích động hoặc trầm cảm. Nếu xuất hiện thay đổi bất thường về giấc ngủ, tâm trạng hay hành vi, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.
Hàu Biển TW28, hỗ trợ cải thiện sinh lý nam giới, tăng cường sinh lực
Xương Khớp TW28, hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, hoạt huyết
Hepafresh - Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi mật (Hộp 20 ống x 10ml) 






