Liên hệ Thuốc Asthmatin 10mg chứa Montelukast 10mg, do Stellapharm sản xuất, được chỉ định kiểm soát lâu dài bệnh hen phế quản và giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng. Thuốc dùng đường uống mỗi ngày một lần cho người từ 15 tuổi, có thể gây rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng và không được sử dụng để cắt cơn hen cấp. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Asthmatin 10mg chứa Montelukast 10mg, thuộc nhóm đối kháng thụ thể leukotrien, do Stellapharm sản xuất. Thuốc được sử dụng để dự phòng, kiểm soát lâu dài bệnh hen phế quản và giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Montelukast ngăn chặn tác động của leukotrien, giúp hạn chế viêm và co thắt đường hô hấp. Thuốc có dạng viên nén bao phim màu vàng nhạt, hình vuông, một mặt khắc “10”, mặt còn lại có vạch, dùng đường uống mỗi ngày một lần. Thuốc Asthmatin 10mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Người mắc hen phế quản cần điều trị dự phòng và kiểm soát lâu dài. Người bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Người đồng thời mắc hen phế quản và viêm mũi dị ứng. Asthmatin 10mg phù hợp với người từ 15 tuổi trở lên. Trẻ nhỏ cần sử dụng Montelukast ở hàm lượng và dạng bào chế phù hợp. Đối với viêm mũi dị ứng, bác sĩ cần cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ tác dụng phụ tâm thần – thần kinh trước khi chỉ định. Mỗi viên chứa: Montelukast 10mg: Dưới dạng Montelukast sodium 10,4mg, có tác dụng đối kháng thụ thể leukotrien. Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, hypromellose 6 cps, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ và oxyd sắt vàng. Thuốc Asthmatin 10mg có các tác dụng: Dự phòng và kiểm soát lâu dài triệu chứng hen phế quản. Giảm viêm, hạn chế co thắt đường hô hấp. Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Dược lực học: Montelukast đối kháng chọn lọc thụ thể CysLT1, ngăn chặn tác động của leukotrien gây viêm, phù nề và co thắt phế quản. Dược động học: Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 3–4 giờ, sinh khả dụng đường uống khoảng 64%, liên kết protein huyết tương trên 99%. Montelukast được chuyển hóa chủ yếu tại gan và thải trừ qua mật vào phân. Cách dùng: Uống thuốc mỗi ngày một lần. Người mắc hen phế quản nên uống vào buổi tối. Người bị viêm mũi dị ứng có thể điều chỉnh thời điểm uống theo chỉ định. Người mắc đồng thời hen và viêm mũi dị ứng thường uống vào buổi tối. Liều dùng: Người lớn và trẻ từ 15 tuổi: 10mg/lần/ngày, tương đương 1 viên Asthmatin 10mg. Trẻ 6–14 tuổi: Montelukast 5mg/ngày. Trẻ 2–5 tuổi: Montelukast 4mg/ngày. Trẻ 12–23 tháng tuổi mắc hen: Montelukast 4mg/ngày. Trẻ 6–23 tháng tuổi mắc viêm mũi dị ứng quanh năm: Montelukast 4mg/ngày. Liều dành cho trẻ nhỏ cần sử dụng chế phẩm có hàm lượng phù hợp, không tự ý dùng viên Asthmatin 10mg. Lưu ý: Thuốc không có tác dụng cắt cơn hen cấp và không thay thế thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh. Thuốc chống chỉ định ở người quá mẫn với Montelukast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không nên sử dụng chế phẩm chứa lactose ở người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose–galactose. Không sử dụng Asthmatin 10mg để xử trí cơn hen cấp. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp: Rất thường gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Phát ban, sốt. Tăng enzym gan ALT, AST. Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, khó tiêu. Đau cơ, đau khớp, mày đay, ngứa. Mệt mỏi, chảy máu cam. Tác dụng phụ tâm thần – thần kinh: Ác mộng, mất ngủ, mộng du. Lo âu, kích động, thay đổi hành vi. Trầm cảm, rối loạn chú ý. Hiếm gặp các biểu hiện nghiêm trọng như ảo giác hoặc ý nghĩ tự tử. Các phản ứng nghiêm trọng khác: Phù mạch, viêm gan, phản ứng quá mẫn hoặc hội chứng Churg–Strauss. Nếu xuất hiện thay đổi bất thường về tâm trạng, hành vi hoặc giấc ngủ, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay. Không dùng để cắt cơn hen cấp; cần có thuốc cấp cứu phù hợp. Không tự ý ngừng hoặc thay thế corticosteroid bằng Montelukast. Theo dõi các thay đổi bất thường về tâm trạng, hành vi và giấc ngủ. Người hen nhạy cảm với Aspirin vẫn cần tránh Aspirin và NSAID gây phản ứng. Thận trọng ở người mắc rối loạn dung nạp lactose. Không tự ý tăng liều hoặc ngừng điều trị khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh cần tái khám nếu triệu chứng hen hoặc viêm mũi dị ứng không được kiểm soát. Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và được bác sĩ chỉ định do dữ liệu an toàn trong thai kỳ còn hạn chế. Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng và tham khảo bác sĩ trước khi dùng do tài liệu sản phẩm chưa xác định rõ mức độ bài tiết Montelukast vào sữa mẹ. Montelukast thường không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ ở một số người. Cần tránh các hoạt động đòi hỏi sự tập trung nếu xuất hiện những triệu chứng này. Một số tương tác cần lưu ý: Phenobarbital: Có thể làm giảm AUC của Montelukast khoảng 40%. Phenytoin, Rifampicin: Có thể làm giảm nồng độ Montelukast do cảm ứng enzym gan. Theophylline, Prednisone, Prednisolone: Chưa ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng ở liều khuyến cáo. Digoxin, Warfarin: Chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến dược động học trong các nghiên cứu tương tác. Thuốc tránh thai đường uống: Chưa ghi nhận tương tác quan trọng với chế phẩm chứa Ethinyl estradiol và Norethindrone. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc đang sử dụng để được đánh giá nguy cơ tương tác. Quá liều Montelukast có thể gây: Khát nước, buồn ngủ. Đau bụng. Giãn đồng tử. Tăng hoạt động hoặc kích động bất thường. Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng dùng thêm thuốc và liên hệ cơ sở y tế để được theo dõi, điều trị hỗ trợ phù hợp. Không tự xử trí tại nhà khi xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng. Nếu quên một liều, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo lịch bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù. Nếu thường xuyên quên thuốc, cần trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn. Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo. Nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc quá hạn. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Asthmatin 10mg STELLA điều trị hen suyễn, viêm mũi dị ứng (3 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu
STELLA
Thành phần
Montelukast ,
Thuốc Asthmatin 10mg là thuốc gì?
Thuốc Asthmatin 10mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Asthmatin 10mg dùng cho những ai?
Thành phần của Thuốc Asthmatin 10mg
Thuốc Asthmatin 10mg có công dụng gì?
Liều dùng và cách dùng Thuốc Asthmatin 10mg
Không sử dụng Thuốc Asthmatin 10mg khi nào?
Sử dụng Thuốc Asthmatin 10mg có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Asthmatin 10mg cần lưu ý những gì?
Thuốc Asthmatin 10mg có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Asthmatin 10mg không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Asthmatin 10mg
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Asthmatin 10mg?
Làm gì khi quên một liều Thuốc Asthmatin 10mg?
Bảo quản Thuốc Asthmatin 10mg

Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc giúp kiểm soát lâu dài bệnh hen phế quản và giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng.
Không. Thuốc không thay thế thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh dùng trong cơn hen cấp.
Người mắc hen phế quản thường uống một lần mỗi ngày vào buổi tối theo chỉ định.
Có thể. Thuốc có thể gây ác mộng, mất ngủ, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi. Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ.
Viên 10mg phù hợp với người từ 15 tuổi trở lên. Trẻ nhỏ cần sử dụng Montelukast ở hàm lượng và dạng bào chế phù hợp theo chỉ định.







