Liên hệ Dung dịch uống ATErsin An Thiên là thuốc điều trị các bệnh lý đường hô hấp có kèm tăng tiết đờm, chứa hai hoạt chất Terbutaline và Guaifenesin. Thuốc có tác dụng giãn phế quản, hỗ trợ làm loãng dịch tiết đường hô hấp và tống xuất đờm ra ngoài. ATErsin được sử dụng trong một số trường hợp ho có đờm, viêm phế quản, hen phế quản và khí phế thũng theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc ATErsin là thuốc phối hợp hai hoạt chất Terbutaline và Guaifenesin, được bào chế dưới dạng dung dịch uống, đóng chai 60ml. Terbutaline thuộc nhóm thuốc kích thích chọn lọc thụ thể beta-2 adrenergic, có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản, giúp giảm tình trạng co thắt đường thở. Guaifenesin là hoạt chất long đờm, hỗ trợ làm giảm độ quánh của dịch tiết và giúp người bệnh dễ khạc đờm hơn. Sự kết hợp hai hoạt chất giúp cải thiện triệu chứng ho có đờm kèm co thắt phế quản trong các bệnh lý hô hấp phù hợp với chỉ định điều trị. Thuốc không phải là kháng sinh và không có tác dụng trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp. Thuốc ATErsin hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Thuốc ATErsin được chỉ định trong một số trường hợp bệnh lý đường hô hấp có kèm ho, tăng tiết đờm hoặc co thắt phế quản, bao gồm: Người bị ho có đờm, nhiều đờm. Người mắc viêm phế quản cấp hoặc mạn tính. Người bị hen phế quản có tăng tiết dịch nhầy. Người mắc khí phế thũng. Người bị nhiễm trùng đường hô hấp cấp có kèm ho và đờm đặc. Việc sử dụng thuốc cần dựa trên nguyên nhân gây ho, tình trạng hô hấp và chỉ định của bác sĩ. Không phải tất cả trường hợp ho có đờm đều cần sử dụng thuốc giãn phế quản. Theo thông tin sản phẩm được cung cấp, thành phần gồm: Terbutaline 1,5mg: Hoạt chất kích thích chọn lọc thụ thể beta-2 adrenergic, có tác dụng giãn cơ trơn phế quản, giảm co thắt đường thở và hỗ trợ cải thiện lưu thông không khí. Guaifenesin 66,5mg: Hoạt chất long đờm, giúp giảm độ quánh của dịch tiết phế quản và hỗ trợ tống xuất đờm ra ngoài dễ dàng hơn. Tá dược: Vừa đủ theo công thức bào chế. Lưu ý về hàm lượng: Tài liệu cung cấp ghi các hàm lượng trên trong phần mô tả chai 60ml nhưng chưa xác nhận rõ chúng được tính cho toàn chai hay một đơn vị thể tích. Cần kiểm tra nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng chính thức trước khi quy đổi hàm lượng theo ml. Thuốc ATErsin có các tác dụng: Giúp long đờm, hỗ trợ đào thải dịch tiết đường hô hấp. Giảm triệu chứng ho có đờm trong các bệnh lý hô hấp phù hợp. Hỗ trợ giãn phế quản, giảm co thắt đường thở. Cải thiện triệu chứng hô hấp ở người bị viêm phế quản, hen phế quản và khí phế thũng khi có chỉ định. Dược lực học Terbutaline là chất chủ vận beta-2 adrenergic, có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản, từ đó giúp giảm co thắt và cải thiện sự lưu thông không khí qua đường thở. Guaifenesin là thuốc long đờm, hỗ trợ làm giảm độ quánh của chất nhầy đường hô hấp, giúp đờm dễ được tống xuất thông qua phản xạ ho. Dược động học Tài liệu sản phẩm được cung cấp chưa có dữ liệu cụ thể về quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của chế phẩm phối hợp ATErsin. Cách dùng Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Có thể uống trong hoặc sau bữa ăn. Lắc đều chai trước khi sử dụng. Sử dụng dụng cụ đong thuốc phù hợp để đảm bảo đúng thể tích. Liều dùng tham khảo theo tài liệu cung cấp Lưu ý quan trọng: Các mức liều trên chưa được xác minh bằng tờ hướng dẫn sử dụng chính thức và chưa thể đối chiếu an toàn khi đơn vị hàm lượng hoạt chất chưa rõ. Không tự áp dụng các mức liều này, đặc biệt cho trẻ nhỏ và trẻ dưới 3 tuổi. Liều điều trị phải được bác sĩ xác định theo độ tuổi, tình trạng bệnh và nồng độ thực tế của chế phẩm. Thuốc ATErsin chống chỉ định đối với: Người có tiền sử quá mẫn với Terbutaline. Người dị ứng với Guaifenesin. Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Người mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim hoặc các bệnh lý mạn tính cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc gồm: Run tay. Đau đầu, chóng mặt. Đánh trống ngực, hồi hộp. Mất ngủ. Phát ban, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng ngoài da. Ngoài ra, các hoạt chất trong thuốc có thể gây một số phản ứng khác như buồn nôn, khó chịu đường tiêu hóa hoặc nhịp tim nhanh. Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí. Trường hợp có biểu hiện dị ứng nghiêm trọng, đau ngực, tim đập nhanh bất thường hoặc khó thở tăng lên, cần đến cơ sở y tế ngay. Dùng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian sử dụng. Thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp hoặc rối loạn nhịp tim. Người bị đái tháo đường, cường giáp hoặc hạ kali máu cần được theo dõi phù hợp. Không tự ý phối hợp với các thuốc giãn phế quản khác. Uống đủ nước nếu không có chống chỉ định về lượng dịch để hỗ trợ quá trình làm loãng và đào thải đờm. Nếu ho kéo dài, sốt cao, khó thở hoặc triệu chứng hô hấp nặng lên, cần đi khám để xác định nguyên nhân. Đặc biệt: Thuốc ATErsin không thay thế thuốc cắt cơn hen tác dụng nhanh trong trường hợp lên cơn hen cấp. Người mắc hen phế quản cần tuân thủ phác đồ điều trị do bác sĩ chỉ định. Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn của chế phẩm phối hợp ATErsin trong thai kỳ. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và được bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Phụ nữ cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng vì chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn của chế phẩm trên trẻ bú mẹ. Không tự ý sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Thuốc ATErsin có thể gây run tay, chóng mặt hoặc đau đầu ở một số người sử dụng. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện công việc đòi hỏi sự tập trung cao cho đến khi các triệu chứng được cải thiện. Một số tương tác cần lưu ý gồm: Thuốc chẹn beta giao cảm: Có thể làm giảm tác dụng giãn phế quản của Terbutaline. Thuốc lợi tiểu: Một số thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu khi sử dụng cùng thuốc kích thích beta-2. Corticosteroid: Có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu khi phối hợp trong một số trường hợp. Dẫn xuất Xanthine: Có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu và một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng đồng thời. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng trước khi điều trị. Không tự ý phối hợp, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có hướng dẫn chuyên môn. Quá liều thuốc chứa Terbutaline có thể gây các biểu hiện như: Tim đập nhanh, đánh trống ngực. Run tay, bồn chồn. Đau đầu. Buồn nôn. Rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu. Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng sử dụng thuốc và đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được đánh giá, xử trí. Trong trường hợp khẩn cấp, gọi 115 để được hỗ trợ kịp thời. Không tự ý gây nôn hoặc sử dụng thuốc khác để xử trí quá liều tại nhà. Nếu quên một liều, có thể uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh nắng trực tiếp. Đóng kín nắp chai sau khi sử dụng. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc đã hết hạn. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Atersin An Thiên 60ml giúp giảm ho có đờm, long đờm và hỗ trợ điều trị viêm phế quản
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Lọ 60ml
Thương hiệu
An Thiên
Thành phần
Guaiphenesin ,
Terbutaline ,
Thuốc ATErsin là thuốc gì?
Thuốc ATErsin mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc ATErsin dùng cho những ai?
Thành phần của Thuốc ATErsin
Thuốc ATErsin có công dụng gì?
Liều dùng và cách dùng Thuốc ATErsin
Đối tượng
Liều dùng
Người lớn
10–15ml/lần, ngày 2–3 lần
Trẻ từ 7–15 tuổi
5–10ml/lần, ngày 2–3 lần
Trẻ từ 3–6 tuổi
2,5–5ml/lần, ngày 2–3 lần
Trẻ dưới 3 tuổi
Tài liệu nêu 2,5ml/lần, ngày 2–3 lần hoặc theo chỉ định bác sĩ
Không sử dụng Thuốc ATErsin khi nào?
Sử dụng Thuốc ATErsin có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc ATErsin cần lưu ý những gì?
Thuốc ATErsin có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc ATErsin không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc ATErsin
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc ATErsin?
Làm gì khi quên một liều Thuốc ATErsin?
Bảo quản Thuốc ATErsin
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc ATErsin chứa Terbutaline và Guaifenesin, có tác dụng giãn phế quản và long đờm. Thuốc được sử dụng trong một số bệnh lý hô hấp có kèm ho, tăng tiết đờm hoặc co thắt phế quản theo chỉ định của bác sĩ.
Không. Thuốc ATErsin chứa hoạt chất long đờm và giãn phế quản, không phải thuốc kháng sinh. Thuốc không có tác dụng trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp.
Thuốc có thể được bác sĩ chỉ định cho trẻ em trong những trường hợp phù hợp. Tuy nhiên, liều dùng cần dựa trên độ tuổi, tình trạng bệnh và nồng độ hoạt chất thực tế. Không tự ý sử dụng cho trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi.
Có thể. Terbutaline có thể gây đánh trống ngực, hồi hộp hoặc tăng nhịp tim ở một số người. Nếu xuất hiện tim đập nhanh bất thường, đau ngực hoặc khó thở, cần được đánh giá y tế ngay.
Có thể được chỉ định trong một số trường hợp ho có đờm liên quan đến bệnh lý hô hấp phù hợp. Guaifenesin hỗ trợ long đờm, trong khi Terbutaline giúp giảm co thắt phế quản. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp ho có đờm đều cần sử dụng thuốc phối hợp này.
Hepafresh - Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi mật (Hộp 20 ống x 10ml)
Xương Khớp TW28, hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, hoạt huyết 








