Liên hệ Thuốc Aspirin 81mg (Aspirin MKP 81) chứa Acid Acetylsalicylic 81mg, có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, hỗ trợ dự phòng nhồi máu cơ tim và đột quỵ thiếu máu não theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc được bào chế dạng viên bao phim tan trong ruột, do Mekophar sản xuất. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Aspirin 81mg là thuốc chứa hoạt chất Acid Acetylsalicylic 81mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar. Ở liều thấp, thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giúp hạn chế hình thành huyết khối và được sử dụng trong một số phác đồ dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não và điều trị bệnh lý tim mạch theo chỉ định của bác sĩ. Aspirin hoạt động bằng cách ức chế không thuận nghịch enzym cyclooxygenase (COX), làm giảm tổng hợp thromboxan A2 – chất thúc đẩy kết tập tiểu cầu. Tác dụng này kéo dài trong suốt vòng đời tiểu cầu, khoảng 7–10 ngày. Thuốc Aspirin 81mg được bào chế dưới dạng viên bao phim tan trong ruột, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, giúp hạn chế giải phóng hoạt chất tại dạ dày nhưng không loại bỏ hoàn toàn nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Thuốc Aspirin 81mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh thuốc trên toàn quốc. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Theo tài liệu sản phẩm Aspirin MKP 81, thuốc được đề cập trong các trường hợp: Người có tiền sử nhồi máu cơ tim cần dự phòng tái phát. Người từng bị đột quỵ thiếu máu não hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua. Bệnh nhân mắc đau thắt ngực hoặc một số bệnh lý động mạch vành. Người cần điều trị chống kết tập tiểu cầu theo chỉ định chuyên khoa. Bệnh nhân mắc hội chứng Kawasaki cần điều trị theo phác đồ chuyên khoa. Tài liệu nguồn cũng đề cập đến tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm của Aspirin. Tuy nhiên, những tác dụng này thường cần liều cao hơn liều chống kết tập tiểu cầu 81mg/ngày. Không tự ý sử dụng Aspirin 81mg để phòng ngừa biến cố tim mạch lần đầu khi chưa được bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ chảy máu. Mỗi viên chứa: Aspirin starch tương đương Acid Acetylsalicylic (Aspirin): 81mg. Tá dược: Vừa đủ một viên. Dạng bào chế: Viên bao phim tan trong ruột. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar. Xuất xứ: Việt Nam. Số đăng ký theo tài liệu sản phẩm: VD-18458-13. Aspirin 81mg có tác dụng chính là ức chế kết tập tiểu cầu và hạn chế hình thành huyết khối. Aspirin ức chế enzym cyclooxygenase (COX), làm giảm tổng hợp thromboxan A2 – chất có vai trò thúc đẩy kết tập tiểu cầu và co mạch. Do tiểu cầu không có nhân và không thể tổng hợp enzym COX mới, tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu kéo dài trong suốt vòng đời của tiểu cầu, khoảng 7–10 ngày. Nhờ cơ chế này, Aspirin liều thấp được sử dụng trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não và một số bệnh lý tim mạch khác. Ở liều cao hơn, Aspirin còn có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm thông qua cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin. Hấp thu: Aspirin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Một phần hoạt chất bị thủy phân thành salicylat tại thành ruột, phần còn lại tiếp tục được chuyển hóa sau khi vào tuần hoàn. Phân bố: Aspirin và salicylat liên kết với protein huyết tương và phân bố rộng trong cơ thể. Salicylat có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Chuyển hóa: Salicylat được chuyển hóa chủ yếu tại gan, tạo thành các chất chuyển hóa như acid salicyluric và các dạng liên hợp glucuronid. Thải trừ: Salicylat và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận. Tốc độ thải trừ phụ thuộc vào liều dùng và pH nước tiểu. Ở liều cao, khả năng chuyển hóa salicylat có thể bị bão hòa, làm nồng độ thuốc tăng không tương ứng với mức tăng liều. Cách dùng: Sử dụng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc với nước. Không bẻ, nghiền hoặc nhai viên thuốc vì có thể làm ảnh hưởng đến lớp bao tan trong ruột. Sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. Liều dùng tham khảo: Theo tài liệu sản phẩm, trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ: Người lớn: Uống 1–2 viên/ngày, tương đương 81–162mg Aspirin. Liều cụ thể phụ thuộc vào bệnh lý tim mạch, nguy cơ huyết khối, nguy cơ xuất huyết và các thuốc đang sử dụng đồng thời. Tài liệu nguồn cũng nêu liều Aspirin cao hơn để giảm đau, hạ sốt hoặc chống viêm. Tuy nhiên, không nên tự áp dụng những liều này bằng cách uống nhiều viên Aspirin 81mg. Đặc biệt: Không tự ý sử dụng Aspirin cho trẻ em để hạ sốt hoặc giảm đau vì nguy cơ hội chứng Reye, nhất là khi trẻ mắc cúm, thủy đậu hoặc bệnh do virus. Thuốc không được sử dụng trong các trường hợp: Quá mẫn với Aspirin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Có tiền sử hen hoặc phản ứng quá mẫn do Aspirin hay các thuốc NSAID khác. Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển. Người có rối loạn chảy máu nghiêm trọng. Suy tim, suy gan hoặc suy thận nặng theo chống chỉ định của chế phẩm. Người có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi sử dụng. Trong quá trình điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn. Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Khó tiêu, ợ nóng, khó chịu vùng thượng vị. Đau dạ dày, loét dạ dày – tá tràng. Xuất huyết tiêu hóa. Trên hệ hô hấp và da: Khó thở, co thắt phế quản ở người nhạy cảm. Nổi mày đay, phát ban dị ứng. Trên hệ huyết học: Kéo dài thời gian chảy máu. Tăng nguy cơ xuất huyết. Thiếu máu do mất máu. Các phản ứng khác: Chóng mặt, ù tai, đặc biệt khi sử dụng liều cao. Rối loạn chức năng gan hoặc thận ở người có yếu tố nguy cơ. Nếu xuất hiện nôn ra máu, đi ngoài phân đen, khó thở hoặc chảy máu bất thường, cần được đánh giá y tế ngay. Người có bệnh lý dạ dày: Aspirin có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa. Người mắc hen phế quản: Có nguy cơ xuất hiện co thắt phế quản hoặc phản ứng quá mẫn. Người suy gan, suy thận hoặc suy tim: Cần được bác sĩ đánh giá chức năng cơ quan và nguy cơ biến chứng. Người cao tuổi: Cần theo dõi nguy cơ chảy máu và các tác dụng không mong muốn. Người đang dùng thuốc chống đông: Có thể tăng nguy cơ xuất huyết. Người chuẩn bị phẫu thuật: Cần thông báo với bác sĩ về việc đang sử dụng Aspirin. Trẻ em: Không tự ý sử dụng do nguy cơ hội chứng Reye. Không tự ý phối hợp Aspirin với các NSAID khác hoặc corticosteroid vì có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đường tiêu hóa. Đặc biệt, không tự ý ngừng thuốc nếu đang dùng để dự phòng biến cố tim mạch hoặc sau can thiệp mạch vành. Phụ nữ mang thai: Aspirin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và ảnh hưởng đến thai nhi, đặc biệt ở giai đoạn cuối thai kỳ. Tuy nhiên, Aspirin liều thấp có thể được bác sĩ sản khoa chỉ định trong một số trường hợp đặc biệt. Phụ nữ mang thai không được tự ý sử dụng hoặc ngừng thuốc. Phụ nữ cho con bú: Salicylat có thể bài tiết vào sữa mẹ. Người đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Aspirin, đặc biệt khi điều trị kéo dài. Aspirin liều thấp thường không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện chóng mặt, ù tai, mệt mỏi hoặc các triệu chứng bất thường, người bệnh nên tránh những hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao cho đến khi được đánh giá phù hợp. Một số tương tác cần lưu ý: Warfarin và các thuốc chống đông: Tăng nguy cơ chảy máu. Các NSAID khác: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa. Methotrexate: Có thể tăng nồng độ và độc tính của thuốc. Sulfonylurea: Có thể tăng tác dụng hạ đường huyết. Phenytoin: Có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc tự do trong huyết tương. Acid Valproic: Có thể làm tăng tác dụng và nguy cơ độc tính. Probenecid, Sulfinpyrazone: Aspirin có thể làm giảm tác dụng tăng thải acid uric. Indomethacin, Naproxen, Fenoprofen: Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng đồng thời. Người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc đang dùng để bác sĩ kiểm tra nguy cơ tương tác trước khi điều trị. Quá liều Aspirin có thể gây ngộ độc salicylat với các biểu hiện: Buồn nôn, nôn, đau bụng. Ù tai, chóng mặt. Thở nhanh, tăng thân nhiệt. Rối loạn cân bằng acid–base. Trường hợp nặng có thể co giật, rối loạn ý thức hoặc hôn mê. Cách xử trí: Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay. Tại bệnh viện, bác sĩ có thể chỉ định than hoạt tính, theo dõi nồng độ salicylat, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa, kiềm hóa nước tiểu hoặc lọc máu trong trường hợp ngộ độc nghiêm trọng. Không tự gây nôn hoặc xử trí ngộ độc tại nhà. Nếu quên một liều: Uống ngay khi nhớ ra nếu chưa gần thời điểm dùng liều tiếp theo. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù. Nếu thường xuyên quên thuốc, đặc biệt khi đang điều trị sau đặt stent hoặc can thiệp mạch vành, cần trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc đã quá hạn. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Aspirin 81mg Mekophar phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ (10 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu
Mekophar
Thành phần
Acetylsalicylic acid ,
Thuốc Aspirin 81mg là thuốc gì?
Thuốc Aspirin 81mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Aspirin 81mg dùng cho những ai?
Thành phần của Thuốc Aspirin 81mg
Thuốc Aspirin 81mg có công dụng gì?
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng Thuốc Aspirin 81mg
Không sử dụng Thuốc Aspirin 81mg khi nào?
Sử dụng Thuốc Aspirin 81mg có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Aspirin 81mg cần lưu ý những gì?
Thuốc Aspirin 81mg có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Aspirin 81mg không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Aspirin 81mg
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Aspirin 81mg?
Làm gì khi quên một liều Thuốc Aspirin 81mg?
Bảo quản Thuốc Aspirin 81mg
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giúp hạn chế hình thành huyết khối và được sử dụng trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não theo chỉ định.
Không. Aspirin là thuốc chống kết tập tiểu cầu, khác với thuốc chống đông như Warfarin. Tuy nhiên, cả hai nhóm đều có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Trong dự phòng biến cố tim mạch, Aspirin thường được sử dụng mỗi ngày theo liều do bác sĩ chỉ định. Không tự ý thay đổi lịch dùng thuốc.
Có. Aspirin có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa. Dạng viên bao tan trong ruột không loại bỏ hoàn toàn nguy cơ này.
Không nên. Nếu đang dùng Aspirin để dự phòng biến cố tim mạch, người bệnh cần trao đổi với bác sĩ trước khi ngừng thuốc vì việc ngừng không phù hợp có thể làm tăng nguy cơ huyết khối.
Aquamovit - Hỗ trợ phát triển chiều cao, bổ sung canxi (Lọ 60 viên)
Hepafresh - Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi mật (Hộp 20 ống x 10ml) 










