Liên hệ Thuốc Aspilets EC 80mg chứa Acid Acetylsalicylic 80mg, có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giúp phòng ngừa huyết khối và giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não. Thuốc được chỉ định cho người có bệnh lý tim mạch, tiền sử thiếu máu não thoáng qua hoặc nguy cơ xơ vữa động mạch cao theo đánh giá của bác sĩ. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Aspilets EC 80mg là thuốc chứa Acid Acetylsalicylic 80mg, do UNITED Việt Nam sản xuất, có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giúp phòng ngừa hình thành huyết khối. Thuốc được sử dụng để phòng ngừa tái phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não và các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có chỉ định điều trị. Thuốc Aspilets EC 80mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân cần phòng ngừa huyết khối, bao gồm: Người có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ thiếu máu não. Người từng bị cơn thiếu máu não thoáng qua. Bệnh nhân đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định. Người mắc bệnh động mạch ngoại vi. Bệnh nhân sau nong mạch vành hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Người có nguy cơ xơ vữa động mạch cao khi được bác sĩ chỉ định. Không tự ý sử dụng Aspirin để phòng ngừa bệnh tim mạch khi chưa được bác sĩ đánh giá nguy cơ chảy máu. Mỗi viên chứa: Acid Acetylsalicylic (Aspirin): 80mg. Tá dược theo công thức nhà sản xuất. Dạng bào chế: Viên uống bao tan trong ruột. Acid Acetylsalicylic có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, góp phần hạn chế hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Aspilets EC 80mg có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giúp giảm nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu. Thuốc được sử dụng để: Phòng ngừa tái phát nhồi máu cơ tim. Phòng ngừa đột quỵ thiếu máu não tái phát. Giảm nguy cơ biến cố huyết khối ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành. Dự phòng huyết khối sau một số thủ thuật can thiệp tim mạch. Thuốc không có tác dụng làm tan ngay cục máu đông đã hình thành và không thay thế điều trị cấp cứu nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Cách dùng: Uống thuốc với nước, thường sau bữa ăn hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền viên bao tan trong ruột. Liều dùng: Theo thông tin sản phẩm, liều thông thường là 1–2 viên/lần/ngày, tương đương 80–160mg/ngày. Liều cụ thể phụ thuộc vào bệnh lý và nguy cơ chảy máu. Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc. Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp được nêu trong thông tin sản phẩm: Dị ứng với Aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid khác. Hen suyễn hoặc phản ứng quá mẫn liên quan đến Aspirin. Loét dạ dày – tá tràng tiến triển. Rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu hoặc bệnh ưa chảy máu. Suy gan, suy thận nặng hoặc xơ gan. Suy tim vừa và nặng. Cần tham khảo bác sĩ nếu có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc đang sử dụng thuốc chống đông. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp: Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, đau thượng vị, loét hoặc xuất huyết tiêu hóa. Da: Phát ban, nổi mề đay. Huyết học: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu. Hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản. Khác: Mệt mỏi, suy giảm chức năng gan hoặc thận, phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Nếu xuất hiện nôn ra máu, đi ngoài phân đen, chảy máu bất thường hoặc khó thở, cần đến cơ sở y tế ngay. Thận trọng ở người có tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa. Hạn chế rượu bia vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Thông báo cho bác sĩ trước khi phẫu thuật hoặc thực hiện thủ thuật. Theo dõi dấu hiệu bầm tím, chảy máu chân răng hoặc xuất huyết bất thường. Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu. Không tự ý sử dụng cho trẻ mắc bệnh do virus vì nguy cơ hội chứng Reye. Người đang dùng Aspilets EC 80mg để phòng ngừa biến cố tim mạch không nên tự ngừng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ. Phụ nữ mang thai: Aspirin liều thấp chỉ được sử dụng khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ. Không tự ý dùng, đặc biệt trong giai đoạn cuối thai kỳ. Phụ nữ cho con bú: Cần tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng để cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ. Thuốc thường không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện chóng mặt hoặc triệu chứng bất thường, cần thận trọng. Aspirin có thể tương tác với một số thuốc, đặc biệt: Thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu: Tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc chống viêm không steroid như Ibuprofen: Có thể tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và ảnh hưởng tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Aspirin. Corticosteroid: Có thể tăng nguy cơ tổn thương và xuất huyết tiêu hóa. Methotrexate: Có thể tăng nguy cơ độc tính. Cần thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang sử dụng trước khi phối hợp. Quá liều Aspirin có thể gây ù tai, giảm thính lực, thở nhanh, vã mồ hôi, buồn nôn hoặc rối loạn ý thức. Nếu nghi ngờ quá liều, cần đến cơ sở y tế ngay. Việc điều trị có thể bao gồm theo dõi nồng độ salicylate, điện giải và cân bằng acid–base. Không tự gây nôn hoặc xử trí tại nhà. Uống liều đã quên khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù. Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm. Giữ thuốc trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Aspilets EC 80mg United phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ (10 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu
United
Thành phần
Acetylsalicylic acid ,
Thuốc Aspilets EC 80mg là thuốc gì?
Thuốc Aspilets EC 80mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Aspilets EC 80mg dùng cho những ai?
Thành phần của Thuốc Aspilets EC 80mg
Thuốc Aspilets EC 80mg có công dụng gì?
Liều dùng và cách dùng Thuốc Aspilets EC 80mg
Không sử dụng Thuốc Aspilets EC 80mg khi nào?
Sử dụng Thuốc Aspilets EC 80mg có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Aspilets EC 80mg cần lưu ý những gì?
Thuốc Aspilets EC 80mg có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Aspilets EC 80mg không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Aspilets EC 80mg
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Aspilets EC 80mg?
Làm gì khi quên một liều Thuốc Aspilets EC 80mg?
Bảo quản Thuốc Aspilets EC 80mg
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giúp phòng ngừa huyết khối và giảm nguy cơ tái phát một số biến cố tim mạch, đột quỵ thiếu máu não.
Không hoàn toàn. Aspilets EC 80mg thuộc nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu, khác với thuốc chống đông như Warfarin hoặc Rivaroxaban.
Có thể được chỉ định sử dụng lâu dài để phòng ngừa biến cố tim mạch. Thời gian điều trị do bác sĩ quyết định dựa trên lợi ích và nguy cơ chảy máu.
Có. Aspirin có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt ở người có tiền sử bệnh dạ dày hoặc dùng đồng thời thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.
Không. Việc tự ý ngừng thuốc có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối ở một số bệnh nhân. Chỉ thay đổi điều trị khi có hướng dẫn của bác sĩ.
MAT SAO hỗ trợ giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, giảm mỏi mắt 






