Liên hệ Viên nang Transamin được sản xuất bởi Olic Thái Lan có tác dụng cầm máu trong một số trường hợp.
Thành phần của Thuốc Transamin Thông tin thành phần Hàm lượng Acid Tranexamic 250mg Thuốc Transamin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tác dụng kháng plasmin: Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin như α2 - macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm. Tác dụng cầm máu: Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu, v.v..., nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó. Hấp thu Nồng độ trong máu với liều 250 mg và 500 mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9 g/ml (cho liều 250 mg) và 6,0 pg/ml (cho liều 500 mg) 2 - 3 giờ sau khi uống. Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ. Thải trừ Khi cho 500 mg acid tranexamic qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30 - 52% 24 giờ sau khi uống thuốc. Thuốc Transamin được dùng đường uống. Liều cho người lớn đường uống: 750 tới 2000 mg tranexamic acid/ngày. Chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Chưa ghi nhận. Thuốc Transamin chống chỉ định trong các trường hợp sau: Những bệnh nhân có huyết khối. Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Khi sử dụng thuốc Transamin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Mẫn cảm: Ngứa, phát ban. Hệ thần kinh: Buồn ngủ. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Thận trọng ở những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối… và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra. Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin,...) Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân được băng bó cầm máu. Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng. Dùng cho trẻ nhỏ và bệnh nhân mạn tính chưa có đữ liệu về an toàn. Người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng. Kinh nghiệm lâm sàng từ việc điều trị cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Cho đến nay các dữ liệu lâm sàng và nghiên cứu cho thấy không có nguy cơ gia tăng. Vì các dữ liệu còn hạn chế, nên việc sử dụng, cho phụ nữ có thai chỉ được phép khi được chỉ định một cách chặt chẽ và khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được. Transamin đi vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ em vẫn chưa chắc chắn ở liều dùng. Thông thường có thể sử dụng liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết. Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc. Chống chỉ định phối hợp thuốc: Thận trọng khi phối hợp thuốc: Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Transamin Olic điều trị bệnh bạch cầu, thiếu máu bất sản (10 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Thái lan
Quy cách
Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thương hiệu
OLIC (THAILAND) LTD.
Thành phần
Acid Tranexamic ,
Thuốc Transamin là gì?
Thuốc Transamin mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Transamin dùng cho những ai?
Chỉ định
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng Thuốc Transamin như thế nào để hiệu quả?
Cách dùng
Liều dùng
Làm gì khi dùng quá liều?
Làm gì khi quên 1 liều?
Không sử dụng Thuốc Transamin khi nào?
Chống chỉ định
Sử dụng Thuốc Transamin có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Transamin phải lưu ý những gì?
Thuốc Transamin có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Transamin không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Transamin
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Thuốc mỡ D.E.P Hóa Dược điều trị ghẻ ngứa, ký sinh trùng trên da
Hepafresh - Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi mật (Hộp 20 ống x 10ml) 




