Liên hệ Thuốc Montiget 5mg chứa Montelukast, dạng viên nhai dùng cho trẻ 6–14 tuổi trong dự phòng, điều trị hen suyễn mạn tính và giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Montiget 5mg là thuốc chứa hoạt chất Montelukast 5mg, được bào chế dưới dạng viên nhai dùng đường uống. Thuốc được sử dụng cho trẻ từ 6–14 tuổi mắc hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa. Trong điều trị hen suyễn mạn tính, Montelukast giúp dự phòng và kiểm soát triệu chứng hen, bao gồm các triệu chứng xuất hiện vào ban ngày, ban đêm và co thắt phế quản do gắng sức. Montelukast thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể leukotriene, tác động vào một trong những cơ chế tham gia phản ứng viêm và co thắt đường thở. Thuốc Montiget 5mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược theo quy định. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá hiện tại và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0986 611 498 – 1800 646 866 Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Thuốc Montiget 5mg được sử dụng cho trẻ từ 6–14 tuổi mắc hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa. Trong dự phòng và điều trị hen suyễn mạn tính, thuốc được sử dụng nhằm: Ngăn ngừa các triệu chứng hen vào ban ngày. Ngăn ngừa các triệu chứng hen vào ban đêm. Điều trị cho người bệnh hen suyễn có tình trạng mẫn cảm với aspirin. Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức. Thuốc cũng được sử dụng để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa. Montiget 5mg không phải thuốc dùng để xử trí cơn hen cấp đang xảy ra. Mỗi viên chứa: Montelukast: 5mg. Montelukast là chất đối kháng cạnh tranh, chọn lọc trên thụ thể leukotriene D4, còn gọi là thụ thể cysteinyl leukotriene CysLT1. Các cysteinyl leukotriene gồm LTC4, LTD4 và LTE4 là những sản phẩm chuyển hóa của acid arachidonic được giải phóng từ nhiều loại tế bào, trong đó có tế bào mast và bạch cầu ái toan. Sự gắn kết của các cysteinyl leukotriene với thụ thể tương ứng có liên quan đến nhiều quá trình trong sinh lý bệnh của hen suyễn như: Phù đường dẫn khí. Co thắt cơ trơn đường thở. Thay đổi hoạt động của các tế bào tham gia phản ứng viêm. Montelukast ức chế tác động sinh lý của LTD4 tại thụ thể CysLT1 và không có hoạt tính chủ vận tại thụ thể này. Montelukast natri được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2–4 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng trung bình khi sử dụng đường uống khoảng 64%. Montelukast natri gắn với protein huyết tương trên 99%. Thời gian bán thải trung bình khoảng 2,7–5,5 giờ ở người trưởng thành khỏe mạnh. Montelukast natri được chuyển hóa rộng rãi tại gan với sự tham gia của các enzym cytochrome P450. Độ thanh thải trung bình của Montelukast natri khoảng 45ml/phút ở người khỏe mạnh. Montelukast và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua mật và phân. Đối với trẻ mắc hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Uống 1 viên nhai 5mg/ngày. Thuốc Montiget 5mg không được chỉ định cho trẻ dưới 6 tuổi do tính an toàn và hiệu quả của hàm lượng này ở nhóm tuổi dưới 6 chưa được thiết lập. Đối với các nhóm tuổi nhỏ hơn, tài liệu sản phẩm nêu các dạng hàm lượng khác: Trẻ từ 2–5 tuổi: viên nhai Montelukast 4mg. Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi: dạng cốm Montelukast 4mg. Liều dùng cụ thể cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc Montiget 5mg được dùng bằng đường uống. Đây là dạng viên nhai, vì vậy cần sử dụng đúng dạng bào chế và đúng liều được chỉ định. Không tự ý tăng số viên hoặc thay đổi liều khi triệu chứng chưa được kiểm soát. Đặc biệt, không sử dụng Montiget 5mg để thay thế thuốc cắt cơn khi trẻ đang xuất hiện cơn hen cấp. Thuốc Montiget 5mg chống chỉ định trong các trường hợp: Quá mẫn với Montelukast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Montelukast không được chỉ định để điều trị cơn hen cấp. Không sử dụng với mục đích xử trí tình trạng hen suyễn nặng cấp tính. Trong quá trình sử dụng Montiget 5mg, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn. Viêm đường hô hấp trên. Tiêu chảy. Buồn nôn. Nôn. Tăng men gan ALT, AST. Phát ban. Sốt. Có thể xuất hiện: Phản ứng quá mẫn, bao gồm phản ứng phản vệ. Giấc mơ bất thường, kể cả ác mộng. Mất ngủ. Mộng du. Lo lắng, lo âu. Kích động hoặc hành vi chống đối. Trầm cảm. Bồn chồn. Chóng mặt. Buồn ngủ. Rối loạn cảm giác. Co giật. Chảy máu cam. Khô miệng. Khó tiêu. Bầm tím. Mày đay. Ngứa. Đau khớp. Đau cơ, chuột rút. Suy nhược, mệt mỏi. Khó chịu. Phù. Có thể gặp: Tăng xu hướng chảy máu. Rối loạn chú ý. Giảm trí nhớ. Đánh trống ngực. Phù mạch. Một số phản ứng đã được ghi nhận gồm: Ảo giác. Mất phương hướng. Suy nghĩ hoặc hành vi tự sát. Hội chứng Churg–Strauss. Bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan. Viêm gan. Hồng ban nút. Hồng ban đa dạng. Nếu trẻ xuất hiện thay đổi bất thường về hành vi, tâm trạng, giấc ngủ hoặc các tác dụng không mong muốn khác trong quá trình điều trị, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Montelukast đường uống không được sử dụng để điều trị cơn hen cấp. Người bệnh cần có sẵn phương pháp xử trí cơn hen cấp phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu trẻ đang điều trị bằng corticosteroid dạng uống hoặc dạng hít, không được tự ý ngừng đột ngột và thay thế hoàn toàn bằng Montelukast. Khi cần giảm corticosteroid dạng hít, việc giảm liều cần được tiến hành từ từ dưới sự giám sát của bác sĩ. Các phản ứng thần kinh – tâm thần đã được báo cáo ở người sử dụng Montelukast. Người chăm sóc nên chú ý đến những thay đổi bất thường về: Tâm trạng. Hành vi. Giấc ngủ. Khả năng tập trung. Nếu xuất hiện biểu hiện bất thường, cần thông báo cho bác sĩ. Một số trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện tăng bạch cầu ái toan, phát ban kiểu viêm mạch, triệu chứng hô hấp trở nên nặng hơn, biến chứng tim hoặc bệnh thần kinh. Những biểu hiện này đôi khi liên quan đến hội chứng Churg–Strauss và cần được đánh giá y tế. Điều trị bằng Montelukast không làm thay đổi yêu cầu tránh aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác ở người bệnh hen có tình trạng nhạy cảm với aspirin. Do đó, người bệnh vẫn cần tránh những thuốc có khả năng làm khởi phát triệu chứng theo hướng dẫn của bác sĩ. Montelukast có thể được sử dụng cùng một số thuốc thường dùng trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen hoặc viêm mũi dị ứng. Ở liều điều trị khuyến cáo, Montelukast không gây ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của: Theophylline. Prednisone. Prednisolone. Thuốc tránh thai đường uống. Terfenadine. Digoxin. Warfarin. Phenobarbital có thể làm giảm diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương của Montelukast khoảng 40%. Khi sử dụng Montelukast đồng thời với các chất cảm ứng enzym CYP mạnh như Phenobarbital hoặc Rifampicin, cần theo dõi lâm sàng phù hợp. Không cần điều chỉnh liều Montelukast khi sử dụng đồng thời với Gemfibrozil. Itraconazole sử dụng đồng thời không làm tăng đáng kể mức phơi nhiễm toàn thân của Montelukast. Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Montelukast ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng Montelukast trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ. Chưa rõ Montelukast có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do thuốc có khả năng bài tiết qua sữa, cần thận trọng khi sử dụng Montelukast trong thời kỳ cho con bú. Montelukast nhìn chung không được dự kiến gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số người sử dụng thuốc có thể gặp chóng mặt hoặc buồn ngủ. Nếu xuất hiện các biểu hiện này, cần thận trọng khi thực hiện những công việc yêu cầu sự tỉnh táo và tập trung. Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu đối với quá liều Montelukast. Các biểu hiện thường được ghi nhận trong những báo cáo quá liều gồm: Đau bụng. Buồn ngủ. Khát nước. Đau đầu. Nôn. Tăng kích động. Chưa rõ Montelukast có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu hay không. Nếu trẻ sử dụng quá liều hoặc xuất hiện biểu hiện bất thường, cần liên hệ bác sĩ hoặc đưa trẻ đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp. Nếu quên một liều, sử dụng thuốc khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc theo lịch bình thường. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Bảo quản thuốc trong bao bì kín. Để nơi khô ráo. Tránh ẩm. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Montiget 5mg GETZ phòng và điều trị hen phế quản mãn tính (2 vỉ x 7 viên)
Xuất xứ
Pakistan
Quy cách
Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thương hiệu
GETZ
Thành phần
Montelukast ,
Thuốc Montiget 5mg là thuốc gì?
Thuốc Montiget 5mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Montiget 5mg điều trị bệnh gì?
Thành phần của Thuốc Montiget 5mg
Thuốc Montiget 5mg hoạt động như thế nào?
Dược động học của Thuốc Montiget 5mg
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hóa
Thải trừ
Liều dùng Thuốc Montiget 5mg
Trẻ từ 6–14 tuổi
Cách dùng Thuốc Montiget 5mg
Không sử dụng Thuốc Montiget 5mg khi nào?
Tác dụng phụ của Thuốc Montiget 5mg
Rất thường gặp
Thường gặp
Ít gặp
Hiếm gặp
Rất hiếm gặp
Những lưu ý khi sử dụng Thuốc Montiget 5mg
Lưu ý với người bệnh hen nhạy cảm aspirin
Thuốc Montiget 5mg tương tác với thuốc nào?
Thuốc Montiget 5mg có sử dụng cho phụ nữ mang thai không?
Phụ nữ cho con bú có dùng Thuốc Montiget 5mg được không?
Thuốc Montiget 5mg có ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc không?
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Montiget 5mg?
Làm gì khi quên một liều Thuốc Montiget 5mg?
Bảo quản Thuốc Montiget 5mg
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc Montiget 5mg dạng viên nhai được sử dụng cho trẻ từ 6–14 tuổi mắc hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa. Hàm lượng 5mg không được chỉ định cho trẻ dưới 6 tuổi.
Không. Montiget 5mg được sử dụng trong dự phòng và kiểm soát hen suyễn mạn tính, không dùng để xử trí cơn hen cấp. Trẻ bị hen cần có phương án xử trí cơn cấp phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ.
Có. Montiget 5mg được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ thuộc nhóm tuổi phù hợp.
Không nên sử dụng viên nhai Montiget 5mg cho trẻ dưới 6 tuổi. Tài liệu sản phẩm nêu viên nhai Montelukast 4mg phù hợp với trẻ 2–5 tuổi và dạng cốm Montelukast 4mg phù hợp với trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi. Việc lựa chọn dạng thuốc và liều dùng cần theo chỉ định của bác sĩ.
Không. Không được tự ý ngừng đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc dạng hít để thay thế bằng Montelukast. Nếu cần giảm corticosteroid, quá trình giảm liều cần được thực hiện từ từ dưới sự giám sát của bác sĩ.
Aquamovit - Hỗ trợ phát triển chiều cao, bổ sung canxi (Lọ 60 viên)
Xương Khớp TW28, hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, hoạt huyết
Gel Salonpas Histamitsu giảm đau, kháng viêm cơ khớp (30g)
Dầu gió Trường Sơn hỗ trợ giảm đau, cảm, say tàu xe, vết côn trùng cắn (2.5ml)
Cao Sao Vàng Golden Star 3g TW3 dùng trong cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, đau bụng, buồn nôn, say tàu xe 






