Liên hệ Gabantin là thuốc thuộc nhóm thuốc chống động kinh, thành phần chính Gabapentin, được sản xuất bởi Công ty Sun Pharmaceutical Industries Ltd. Gabantin là thuốc dùng để điều trị đau thần kinh sau khi nhiễm herpes ở người lớn, hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ hoặc không có cơn toàn phá thể thứ phát ở các bệnh nhân trên 12 tuổi. Gabantin cũng được chỉ định như là liệu pháp hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ ở trẻ em 3-12 tuổi. Gabantin được bào chế dưới dạng viên nang. Hộp 3 vỉ x 10 viên nang. Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Gabantin là thuốc thuộc nhóm thuốc chống động kinh, thành phần chính Gabapentin, được sản xuất bởi Công ty Sun Pharmaceutical Industries Ltd. Gabantin là thuốc dùng để điều trị đau thần kinh sau khi nhiễm herpes ở người lớn, hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ hoặc không có cơn toàn phá thể thứ phát ở các bệnh nhân trên 12 tuổi. Gabantin cũng được chỉ định như là liệu pháp hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ ở trẻ em 3-12 tuổi. Gabantin được bào chế dưới dạng viên nang. Hộp 3 vỉ x 10 viên nang. Sản phẩm Gabantin hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Nhà Thuốc Smart Pharma, Hotline: 0986611498 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: (Danh sách nhà thuốc) Giá của sản phẩm Gabantin trên thị trường khoảng: 90.000đ/ Hộp. Mức giá trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể. Thuốc Gabantin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cách dùng Gabapentin được uống cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn. Việc giảm liều, ngưng thuốc hoặc thay thế Gabapentin bằng một thuốc điều trị động kinh khác nên được thực hiện từ từ ít nhất là một tuần (thời gian dài hơn có thể cân thiết theo quyết định của thầy thuốc). Liều dùng Đau thần kinh hậu Herpes Người lớn: Khởi đầu với liều đơn 300 mg Gabapentin ngày trong ngày thứ nhất; 600 mg/ ngày trong ngày thứ hai (chia làm 2 lần uống) và 900 mg/ngày trong ngày thứ ba (chia làm 3 lần uống). Liều dùng sau đó có thể được xác định lại để giảm đau khi cần thiết với liều hàng ngày là 1800 mg (chia làm 3 lần uống). Trong các nghiên cứu lâm sàng đánh giá so sánh hiệu quả điều trị của thuốc trong khoảng liều từ 1800 mg/ngày đến 3600 mg/ngày, kết quả cho thấy lợi ích khi sử dụng những liều lớn hơn 1800 mg/ngày không được xác nhận. Sử dụng cho bệnh nhi: Hiệu quả và tính an toàn của Gabapentin trong điều trị đau thần kinh hậu herpes ở bệnh nhân nhi chưa được thiết lập. Động kinh Gabapentin được khuyến cáo sử dụng như là liệu pháp hỗ trợ điều trị động kinh cho bệnh nhân từ 3 tuổi trở lên. Hiệu quả của Gabapentin ở bệnh nhi dưới 3 tuổi chưa được thiết lập. Bệnh nhân >12 tuổi: Liều điều trị hiệu quả của Gabapentin là từ 900 đến 1800 mg/ngày, chia làm 3 lần, sử dụng viên nang 600 mg. Liều khởi đầu là 300 mg/lần x 3 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng đến 1800 mg/ngày. Trong một số nghiên cứu lâm sang dài hạn, liệu 2400 mg/ ngày được dung nạp tốt. Liều 3600 mg/ngày cũng đã được sử dụng cho một số ít bệnh nhân trong một số nghiên cứu ngắn và ghi nhận bệnh nhân dung nạp tốt. Thời gian tối đa giữa các lần sử dụng trong chế độ dùng thuốc 3 lần/ ngày không được cách nhau quá 12 giờ. Trẻ em 3 - 12 tuổi: Liều khởi đầu là 10 -15 mg/kg/ ngày chia làm 3 lần, và liều điều trị hiệu quả đạt được bằng cách điều chỉnh sau 3 ngày sử dụng. Liều hiệu quả thông thường của Gapapentin trên bệnh nhân ≥ 5 tuổi là 25 - 35 mg/kg/ngày và được chia làm 3 lần một ngày. Liều hiệu quả thông thường trên bệnh nhi từ 3-4 tuổi là 40 mg/kg/ ngày và cũng được chia làm 3 lần. Trong một số nghiên cứu lâm sàng dài hạn ở trẻ em đã ghi nhận liều dung nạp có thể lên đến 50 mg/kg/ ngày. Khoảng thời gian tối đa giữa các lần sử dụng không nên quá 12 giờ. Không cần thiết phải theo dõi nồng độ Gabapentin trong huyết tương trong thời gian điều trị. Hơn nữa, do không có tương tác dược lý đáng kể giữa Gabapentin với các thuốc chống động kinh thông dụng khác, nên việc điều trị hỗ trợ động kinh với Gabapentin không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh khác. Nếu ngưng dùng Gabapentin hoặc thay thế bằng một thuốc chống động kinh khác, việc này nên được thực hiện một cách từ từ ít nhất là một tuần. Thuốc Gabantin chống chỉ định trong các trường hợp sau: Khi sử dụng thuốc GABANTIN, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100 Chưa có báo cáo. Hiếm gặp, ADR < 1/1 000 Chưa có báo cáo. Không xác định tần suất Sử dụng Gabapentin ở trẻ em 3 - 12 tuổi mắc bệnh động kinh có thể xảy ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương. Các tác dụng phụ đáng kể nhất có thể phân làm các nhóm sau: Hướng dẫn cách xử trí ADR Ở những bệnh nhân điều trị bằng Gabapentin, các tác dụng phụ trên xảy ra ở mức độ nhẹ hay trung bình. Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thời kỳ mang thai Do chưa có những nghiên cứu có kiểm chứng đầy đủ trên phụ nữ mang thai, nên chỉ sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai khi đã cân nhắc lợi ích mang lại và nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi. Thời kỳ cho con bú Gabapentin bài tiết được vào sữa mẹ khi sử dụng đường uống, trẻ sơ sinh bú sữa mẹ có thể bị hấp thu Gabapentin ở liều tối đa khoảng 1mg/kg/ ngày. Và do ảnh hưởng của thuốc trên trẻ sơ sinh chưa được biết rõ, nên chỉ cho phép phụ nữ cho con bú sử dụng Gabapentin sau khi đã đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra. Gabapentin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Gabapentin tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây ra buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan khác. Thậm chí ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, các tác dụng phụ này có khả năng gây nguy hiểm với những người lái xe hay vận hành máy móc. Điều này càng chính xác khi bắt đầu điều trị và sau khi tăng liều. Trong một nghiên cứu sử dụng Gabapentin đơn liều (400 mg/ ngày) và đa liều (400 mg x 3 lần/ngày) cho bệnh nhân động kinh đã được điều trị đơn liệu pháp với phenytoin ít nhất là 2 tháng, ghi nhận Gabapentin không ảnh hưởng đến nồng độ ổn định của phenytoin trong huyết tương, và phenytoin cũng không ảnh hưởng đến dược động học của Gabapentin. Nồng độ ổn định trong huyết tương của carbamazepin và carbamazepin 10, 11 epoxid không bị ảnh hưởng khi phối hợp với Gabapentin (liều 400 mg x 3 lần/ngày). Tương tự, dược động học của Gabapentin không bị ảnh hưởng bởi carbamazepin. Nồng độ ổn định trong huyết tương của acid valproic trước và trong thời gian phối hợp với Gabapentin (400 mg x 3 lần/ngày) không có sự khác biệt. Các thông số dược động học của Gabapentin cũng không bị ảnh hưởng bởi acid valproic. Sự ước lượng các thông số dược động học ở trạng thái ổn định cho phenobarbital hoặc Gabapentin (300 mg x 3 lần/ ngày) vẫn đúng cho dù hai thuốc được sử dụng đơn độc hay phối hợp cùng nhau. Sử dụng đồng thời viên nang natri naproxen (250 mg) với Gabapentin (125 mg) làm tăng lượng hấp thu của Gabapentin lên 12 - 15%. Gabapentin không ảnh hưởng đến các thông số dược động học của naproxen. Nên giảm liều của cả hai thuốc khi dùng chung. Sử dụng đồng thời Gabapentin (125 - 500 mg) làm giảm nồng độ tối đa (Cmax) và giá trị dưới đường cong (AUC) của hydrocodon (10 mg) lần lượt là 3% và 4% sau khi uống 125 mg Gabapentin, và giảm lần lượt 21% và 22% sau khi uống 500 mg Gabapentin. Nếu sử dụng cùng với 300 mg cimetidin một lần/ ngày, độ thanh thải trung bình đường uống của Gabapentin giảm 14% và độ thanh thải creatinin giảm 10%. Vì vậy cimetidin dường như làm thay đổi bài tiết qua thận của cả Gabapentin và creatinin - một chất làm dấu hiệu thể hiện chức năng thận. Giảm bài tiết Gabapentin do cimetidin ở mức độ nhỏ này không được xem là có ý nghĩa quan trọng trên lâm sàng. Chưa có đánh giá ảnh hưởng của Gabapentin lên cimetidin. Căn cứ vào diện tích dưới đường cong (AUC), thời gian bán hủy, và những đặc tính dược động học của norethindron và ethinyl estradiol khi sử dụng viên chứa 2,5 mg norethindron acetat và 50 mcg ethinyl estradiol, cho thấy không có gì thay đổi khi có sử dụng đồng thời hoặc không đồng thời với Gabapentin (400 mg x 3 lần/ ngày). Nhưng nồng độ tối đa của norethindron (Cmax) cao hơn 13% khi được sử dụng đồng thời với Gabapentin; tuy nhiên tương tác này không có ý nghĩa lâm sàng. Các thuốc kháng acid làm giảm khoảng 20% sinh khả dụng của Gabapentin. Nếu Gabapentin được uống sau khi uống các thuốc kháng acid 2 giờ, thì sinh khả dụng của Gabapentin giảm 5%. Nên uống Gabapentin sau khi uống các thuốc kháng acid ít nhất là 2 giờ. Probenecid là một chất ức chế sự bài tiết ở ống thận. Các thông số dược động học của Gabapentin khi có hoặc không có dùng chung với Probenecid cũng không có sự khác biệt. Điều này chứng tỏ rằng sự bài tiết qua ống thận của Gabapentin không bị ảnh hưởng bởi Probenecid. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Để nơi khô ráo, tránh ánh nắng. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Gabantin 300 điều trị đau thần kinh sau khi nhiễm herpes (3 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Ấn Độ
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thương hiệu
Sun Pharma
Thành phần
Gabapentin ,
Thuốc Gabantin là thuốc gì?
Thuốc Gabantin mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Gabantin dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng thuốc Gabantin như thế nào để hiệu quả?
Không sử dụng thuốc Gabantin khi nào?
Sử dụng thuốc Gabantin có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng thuốc Gabantin phải lưu ý những gì?
Thuốc Gabantin có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Gabantin không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Gabantin
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Gabantin ?
Làm gì khi quên 1 liều thuốc Gabantin?
Bảo quản thuốc Gabantin
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Hepafresh - Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi mật (Hộp 20 ống x 10ml) 


