Liên hệ Clorpheniramin 4 DHG của Công ty cổ phần dược phẩm Hậu Giang (DHG Pharma), có thành phần chính Clorpheniramin,hoạt động bằng cách ngăn chặn các ảnh hưởng của histamin gây ra các triệu chứng dị ứng trong cơ thể.
Thông tin thành phần Hàm lượng Chlorpheniramine maleate 4mg Sản phẩm hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Nhà Thuốc Smart Pharma, Hotline: 0986611498 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: (Danh sách nhà thuốc) Giá của sản phẩm trên thị trường khoảng: 30.000đ/ Hộp. Mức giá trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể. Thuốc Clorpheniramin 4 DHG 200V được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi. Các triệu chứng dị ứng khác như: Mày đay, viêm da tiếp xúc, ngứa, dị ứng do thức ăn, côn trùng cắn đốt, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke. Clorpheniramin là kháng histamin, có tác động đối kháng cạnh tranh thuận nghịch với histamin tại các thụ thể H1. Clorpheniramin maleat hấp thu tốt bằng đường uống, xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2,5 - 6 giờ. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán thải của Clorpheniramin là 12 - 15 giờ. Uống trước khi đi ngủ với một chút nước. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên, lúc đi ngủ, không quá 6 viên/ngày. Người cao tuổi: Dùng 4 mg, chia 2 lần/ngày. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Liều gây chết của Clorpheniramin khoảng 25 - 50 mg/kg thể trọng. Biểu hiện của quá liều: An thần, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Cách xử trí: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng. Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. Thuốc Clorpheniramin 4 DHG chống chỉ định trong các trường hợp sau: Khi sử dụng thuốc Clorpheniramin 4 DHG 200V, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR >1/100 Thường gặp: Ngủ gà, an thần, khô miệng. Hiếm gặp: ADR <1/1000 Toàn thân: Chóng mặt. Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ. Tác dụng an thần của Clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác. Thận trọng khi dùng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở vì có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở. Nguy cơ gây sâu răng ở những người bệnh điều trị trong thời gian dài. Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như glocom. Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi. Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết. Không nên dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ. Nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc. Dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid sẽ làm giảm hấp thu của thuốc. Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Clorpheniramin 4 DHG điều trị viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi ( Hộp 1 lọ 200 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 1 lọ 200 viên
Thương hiệu
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG (DHG)
Thành phần
Chlorpheniramine Maleate ,
Thuốc Clorpheniramin 4 là gì?
Thành phần của Thuốc Clorpheniramin 4
Thuốc Clorpheniramin 4 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Clorpheniramin 4 dùng cho những ai?
Chỉ định
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng Thuốc Clorpheniramin 4 như thế nào để hiệu quả?
Cách dùng
Liều dùng
Làm gì khi dùng quá liều?
Làm gì khi quên 1 liều?
Không sử dụng Thuốc Clorpheniramin 4 khi nào?
Sử dụng Thuốc Clorpheniramin 4 có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Clorpheniramin 4 phải lưu ý những gì?
Thuốc Thuốc Clorpheniramin 4 có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc
Tương tác với các thuốc khác
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Thuốc Nhiệt Miệng PV điều trị viêm loét miệng, lưỡi (5 vỉ x 10 viên)
Gaskul - Hỗ trợ giảm triệu chứng do viêm loét dạ dày, tá tràng (Lọ 60 viên) 




