Hỗn dịch uống AtiNalox An Thiên điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp, mạn tính (20 gói)

Liên hệ

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 gói x 15g
Thương hiệu An Thiên
Thành phần Aluminum Hydroxide , Magnesium hydroxide , Simethicone ,

Thuốc Atinalox An Thiên là thuốc đường tiêu hóa dạng hỗn dịch uống, chứa Magnesium hydroxide 800,4mg, Aluminium hydroxide 612mg và Simethicone 80mg trong mỗi gói 15g. Thuốc được chỉ định điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính, làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày như ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu và điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản. 

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Sản phẩm đang được chú ý, có 52 người đang xem

An Thiên

Xem gian hàng thương hiệu

An Thiên

Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Giấy phép GPP Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)

Thuốc Atinalox là thuốc gì?

Thuốc Atinalox là thuốc thuộc nhóm kháng acid, chống trào ngược và chống loét, được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống màu trắng đến trắng ngà, hương dâu.

Thuốc chứa Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide giúp trung hòa acid dịch vị, kết hợp Simethicone có tác dụng giảm đầy hơi, chướng bụng. Atinalox được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng và các triệu chứng liên quan đến tăng acid dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản.

Sản phẩm do Dược phẩm An Thiên sản xuất, đóng gói hộp 20 gói x 15g.

Thuốc Atinalox mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc Atinalox hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối.

Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866.

Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc

Thuốc Atinalox dùng cho những ai?

Thuốc Atinalox được chỉ định trong các trường hợp:

  • Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp tính hoặc mạn tính.

  • Người có triệu chứng ợ nóng, ợ chua do tăng acid dạ dày.

  • Người bị đầy bụng, khó tiêu liên quan đến tăng acid dịch vị.

  • Người có triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

  • Người thường xuyên cảm thấy khó chịu ở vùng thượng vị do tăng acid dạ dày.

Thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi theo liều lượng được hướng dẫn. Người có bệnh lý nền cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần của Thuốc Atinalox

Mỗi gói hỗn dịch uống 15g chứa:

Magnesium hydroxide 800,4mg: Có tác dụng trung hòa acid dịch vị, làm giảm độ acid trong dạ dày. Hoạt chất còn có tác dụng nhuận tràng, góp phần hạn chế tình trạng táo bón do Aluminium hydroxide.

Aluminium hydroxide 612mg: Dưới dạng Dried Aluminium hydroxide gel, có tác dụng trung hòa acid dạ dày, giảm triệu chứng tăng acid và góp phần hạn chế hoạt tính tiêu protein của enzym Pepsin.

Simethicone 80mg: Dưới dạng nhũ dịch Simethicone 30%, có tác dụng làm thay đổi sức căng bề mặt của các bọt khí trong đường tiêu hóa, giúp khí được đào thải dễ dàng qua ợ hơi hoặc trung tiện.

Tá dược: Xanthan gum, Tabulose, Sorbitol 70%, Citric acid monohydrate, Methylparaben, Propylparaben, Propylene glycol, Sodium saccharin, hương dâu và nước tinh khiết vừa đủ 15g.

Thuốc Atinalox có công dụng gì?

Thuốc Atinalox có những công dụng chính:

  • Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính.

  • Trung hòa acid dư thừa trong dạ dày.

  • Giảm triệu chứng ợ nóng, ợ chua và khó tiêu do tăng acid.

  • Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

  • Hỗ trợ giảm đầy hơi, chướng bụng do khí tích tụ trong đường tiêu hóa.

Dược lực học: Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide phản ứng với acid dịch vị, giúp trung hòa hoặc đệm acid dạ dày mà không làm giảm quá trình tiết acid. Thuốc góp phần giảm độ acid trong thực quản và hạn chế tác dụng tiêu protein của Pepsin. Simethicone làm thay đổi sức căng bề mặt của bọt khí, giúp khí được loại bỏ dễ dàng hơn.

Dược động học: Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide phản ứng với acid hydrochloric trong dạ dày tạo thành các muối tương ứng. Một phần muối nhôm và magnesi được hấp thu, sau đó thải trừ qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Simethicone không hấp thu qua đường tiêu hóa và được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân.

Liều dùng và cách dùng Thuốc Atinalox

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống, có thể sử dụng:

  • Giữa các bữa ăn.

  • Sau khi ăn khoảng 30 phút đến 2 giờ.

  • Buổi tối trước khi đi ngủ.

  • Khi xuất hiện các triệu chứng khó chịu do tăng acid dạ dày.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 gói/lần, ngày 2–4 lần.

Không sử dụng quá 6 gói/ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng và thời gian điều trị cần căn cứ vào tình trạng bệnh và đáp ứng của từng người. Nếu triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Không sử dụng Thuốc Atinalox khi nào?

Thuốc Atinalox chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Aluminium hydroxide, Magnesium hydroxide, Simethicone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người bị suy chức năng thận nặng.

  • Người bị giảm phosphate máu.

  • Người bị tăng magnesi máu.

  • Trẻ nhỏ do nguy cơ nhiễm độc nhôm hoặc tăng magnesi máu, đặc biệt khi mất nước hoặc suy thận.

Không tự ý sử dụng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

Sử dụng Thuốc Atinalox có tác dụng phụ gì không?

Trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:

Các tác dụng phụ được ghi nhận:

  • Táo bón, phân rắn, chát miệng.

  • Cứng bụng, buồn nôn, nôn.

  • Phân có màu trắng.

Các phản ứng liên quan đến sử dụng kéo dài, liều cao hoặc suy giảm chức năng thận:

  • Giảm phosphate máu.

  • Nhuyễn xương.

  • Ngộ độc nhôm.

  • Bệnh não, sa sút trí tuệ hoặc thiếu máu hồng cầu nhỏ ở một số người suy thận mạn tính sử dụng Aluminium hydroxide kéo dài.

Phản ứng hiếm gặp:

  • Phát ban, nổi mề đay, ngứa.

  • Khó thở, tức ngực.

  • Sưng mặt, môi, miệng hoặc lưỡi.

  • Yếu cơ, phản xạ chậm, mất cảm giác ngon miệng.

Nếu xuất hiện các phản ứng bất thường, đặc biệt là khó thở hoặc sưng mặt, môi, lưỡi, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

Khi sử dụng Thuốc Atinalox cần lưu ý những gì?

  • Nếu triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Không dùng quá 6 gói/ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.

  • Thận trọng ở người suy thận, suy tim sung huyết, phù, xơ gan hoặc đang thực hiện chế độ ăn hạn chế natri.

  • Thận trọng ở người mới bị xuất huyết đường tiêu hóa.

  • Người cao tuổi có nguy cơ táo bón, phân rắn và tương tác thuốc.

  • Khi điều trị kéo dài, cần kiểm tra định kỳ nồng độ phosphate máu theo chỉ định.

  • Không tự ý sử dụng thuốc kéo dài hoặc tăng liều.

Lưu ý về tá dược:

  • Sorbitol: Người có rối loạn di truyền về dung nạp Fructose cần tránh sử dụng. Người có các rối loạn chuyển hóa đường khác cần được đánh giá theo thông tin tá dược của sản phẩm.

  • Methylparaben và Propylparaben: Có thể gây phản ứng dị ứng.

  • Propylene glycol: Mỗi gói Atinalox chứa 200mg Propylene glycol.

Thuốc Atinalox có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?

Phụ nữ mang thai: Thuốc kháng acid nhìn chung có thể được cân nhắc sử dụng trong thai kỳ khi cần thiết, nhưng không nên dùng kéo dài hoặc liều cao. Việc sử dụng Magnesium hydroxide liều cao, kéo dài có thể liên quan đến rối loạn nồng độ magnesi ở mẹ và trẻ. Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Atinalox.

Phụ nữ cho con bú: Theo tài liệu sản phẩm, chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn đáng kể đối với trẻ bú mẹ khi sử dụng thuốc đúng liều. Tuy nhiên, người đang cho con bú vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Atinalox không?

Hiện chưa có bằng chứng cho thấy Thuốc Atinalox ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Người bệnh có thể thực hiện các hoạt động thông thường nếu không xuất hiện triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.

Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Atinalox

Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của một số thuốc khi sử dụng đồng thời.

Các thuốc có thể bị giảm hấp thu bao gồm:

  • Kháng sinh: Tetracycline, Ciprofloxacin, Cefdinir, Cefpodoxime, Rifampicin.

  • Thuốc tim mạch: Digoxin, Rosuvastatin.

  • Thuốc nội tiết: Levothyroxine.

  • Thuốc bổ sung sắt: Các chế phẩm chứa muối sắt.

  • Thuốc kháng nấm: Ketoconazole, Itraconazole.

  • Các thuốc khác: Indomethacin, Isoniazid, Allopurinol, Benzodiazepine, Corticosteroid, Penicillamine, Phenothiazine, Ranitidine, Hydroxychloroquine, Chloroquine và Chlorpromazine.

Theo tài liệu sản phẩm, cần uống các thuốc có nguy cơ tương tác cách thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ. Một số thuốc có thể yêu cầu khoảng cách dài hơn, vì vậy cần tuân thủ hướng dẫn riêng của từng thuốc.

Tương kỵ: Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide có thể tạo phức với Tetracycline, làm giảm hấp thu kháng sinh.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc đang sử dụng để được hướng dẫn thời điểm dùng phù hợp.

Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Atinalox?

Quá liều Atinalox có thể gây:

  • Buồn nôn, nôn.

  • Kích ứng đường tiêu hóa.

  • Tiêu chảy hoặc táo bón.

Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng sử dụng thuốc và liên hệ bác sĩ hoặc cơ sở y tế để được đánh giá.

Việc xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Người bị suy thận cần được theo dõi đặc biệt do nguy cơ tích lũy nhôm và magnesi.

Làm gì khi quên một liều Thuốc Atinalox?

Nếu quên một liều, có thể uống ngay khi nhớ ra.

Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng theo lịch bình thường.

Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên và không vượt quá liều khuyến cáo.

Bảo quản Thuốc Atinalox

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Giữ thuốc trong bao bì gốc.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Không sử dụng thuốc khi hết hạn hoặc hỗn dịch có dấu hiệu biến đổi bất thường.

 

Danh mục: Thương hiệu:
Thương hiệu:
Thương hiệu

 

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Atinalox chứa Magnesium hydroxide, Aluminium hydroxide và Simethicone, có tác dụng trung hòa acid dạ dày, giảm ợ nóng, ợ chua, đầy hơi và khó tiêu. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng và triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Thuốc có thể uống giữa các bữa ăn, sau ăn khoảng 30 phút đến 2 giờ, trước khi đi ngủ hoặc khi xuất hiện triệu chứng. Người bệnh cần sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Có. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Thành phần kháng acid giúp giảm độ acid trong dạ dày và thực quản, từ đó làm dịu cảm giác ợ nóng, ợ chua. Tuy nhiên, thuốc không thay thế việc điều trị nguyên nhân gây trào ngược.

Có thể. Aluminium hydroxide có thể gây táo bón và phân rắn. Magnesium hydroxide có tác dụng nhuận tràng, góp phần hạn chế tác dụng gây táo bón của Aluminium hydroxide. Nếu táo bón kéo dài hoặc nghiêm trọng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

Không nên tự ý sử dụng kéo dài. Dùng thuốc lâu ngày hoặc liều cao có thể gây giảm phosphate máu và tăng nguy cơ tích lũy nhôm, magnesi, đặc biệt ở người suy thận. Nếu triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần, người bệnh cần thăm khám để được đánh giá và điều chỉnh điều trị.