Liên hệ Cốm pha hỗn dịch Aticef 250mg là thuốc kháng sinh chứa Cefadroxil, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu – sinh dục, da và mô mềm, xương khớp và một số nhiễm khuẩn khác theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Aticef 250mg là thuốc kháng sinh đường uống chứa Cefadroxil 250mg dưới dạng Cefadroxil monohydrat, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống, đóng gói hộp 24 gói x 1,5g, thuận tiện cho việc sử dụng theo liều lượng được bác sĩ chỉ định. Cefadroxil là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, từ đó ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn. Thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, không có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm virus như cảm lạnh hoặc cúm thông thường. Thuốc Aticef 250mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Thuốc Aticef 250mg được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng. Viêm tai giữa, viêm mũi – xoang. Viêm thanh quản. Viêm phế quản cấp và mạn tính. Viêm phế quản – phổi, viêm phổi thùy. Áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính. Viêm bàng quang. Viêm niệu đạo. Một số nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, viêm quầng. Viêm hạch bạch huyết. Áp xe, viêm mô tế bào. Loét do nằm lâu có nhiễm khuẩn. Viêm vú do vi khuẩn nhạy cảm. Các nhiễm khuẩn khác: Viêm cơ xương. Viêm xương tủy. Viêm xương khớp nhiễm khuẩn. Một số nhiễm khuẩn trong sản khoa. Việc sử dụng thuốc cần dựa trên đánh giá lâm sàng, mức độ nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn. Những nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn tại vị trí đặc biệt có thể cần phác đồ điều trị chuyên biệt. Mỗi gói thuốc chứa: Cefadroxil monohydrat tương đương Cefadroxil 250mg: Kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Tá dược vừa đủ 1 gói: Aspartam, Aerosil, Natri citrat, Acid citric khan, Natri benzoat, bột hương cam, Manitol 60 và PVP K30. Thuốc có chứa Aspartam, vì vậy người mắc bệnh phenylceton niệu cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng. Thuốc Aticef 250mg có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil, đặc biệt tại đường hô hấp, đường tiết niệu – sinh dục, da và mô mềm. Cefadroxil là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Hoạt chất này ngăn cản quá trình hình thành cấu trúc vách tế bào cần thiết cho sự tồn tại và phân chia của vi khuẩn, từ đó gây chết vi khuẩn nhạy cảm. Theo tài liệu sản phẩm, các vi khuẩn có thể nhạy cảm với Cefadroxil bao gồm: Vi khuẩn Gram dương: Một số chủng Staphylococcus, bao gồm chủng sinh và không sinh penicillinase. Một số chủng Streptococcus huyết giải. Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli. Klebsiella pneumoniae. Proteus mirabilis. Moraxella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm với Cefadroxil. Phổ tác dụng thực tế phụ thuộc vào từng chủng vi khuẩn và tình hình đề kháng kháng sinh. Không nên mặc định mọi chủng thuộc các loài được liệt kê đều nhạy cảm với thuốc. Hấp thu: Cefadroxil bền vững trong môi trường acid dạ dày và được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Phân bố: Khoảng 20% Cefadroxil gắn với protein huyết tương. Sau khi hấp thu, thuốc phân bố rộng vào các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Chuyển hóa: Cefadroxil hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể. Thải trừ: Hơn 90% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ, thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ ở người có chức năng thận bình thường và có thể kéo dài đến 14–20 giờ ở người suy thận. Cefadroxil có thể được loại bỏ đáng kể bằng thẩm tách máu. Thuốc Aticef 250mg được sử dụng bằng đường uống sau khi pha thành hỗn dịch. Hòa lượng cốm trong mỗi gói với khoảng 5–10ml nước. Khuấy đều trước khi uống. Có thể uống thuốc trước hoặc trong bữa ăn. Sử dụng đúng liều lượng và thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng tham khảo theo độ tuổi: Liều dùng theo tình trạng nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn hô hấp và xương khớp mức độ nhẹ đến trung bình: 500mg/lần, ngày 2 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: 1000mg/lần, ngày 2 lần. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 1000mg, ngày 1 lần. Liều dùng ở người suy thận: Cần điều chỉnh liều Cefadroxil ở người có độ thanh thải creatinin (ClCr) không quá 50ml/phút. Liều khởi đầu tham khảo: 500–1000mg. Các liều tiếp theo có thể được điều chỉnh như sau: Thời gian điều trị: Theo tài liệu sản phẩm, thời gian điều trị thường được duy trì tối thiểu 5–10 ngày, tùy loại nhiễm khuẩn và chỉ định của bác sĩ. Lưu ý: Các mức liều trên được trình bày theo tài liệu cung cấp, không thay thế đơn thuốc. Liều dùng ở trẻ em, người suy thận và người mắc nhiễm khuẩn nặng phải được bác sĩ đánh giá riêng. Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng kháng sinh khi triệu chứng vừa cải thiện. Thuốc Aticef 250mg chống chỉ định trong trường hợp: Người có tiền sử quá mẫn với Cefadroxil hoặc các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin. Người có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng do có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo. Trong quá trình sử dụng Thuốc Aticef 250mg, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn. Thường gặp: Buồn nôn. Nôn. Đau bụng. Tiêu chảy. Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin. Nổi mày đay, phát ban, ngứa. Tăng transaminase có hồi phục. Đau tinh hoàn. Viêm âm đạo. Nhiễm nấm Candida. Ngứa bộ phận sinh dục. Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu. Xét nghiệm Coombs dương tính. Viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Stevens–Johnson, hội chứng Lyell. Phù mạch. Vàng da ứ mật, viêm gan, tăng AST và ALT. Tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục. Co giật, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc ở người suy giảm chức năng thận. Đau đầu, kích động. Đau khớp. Nếu xuất hiện phát ban nghiêm trọng, khó thở, phù mặt hoặc tiêu chảy nặng kéo dài, người bệnh cần được đánh giá y tế ngay. Thông báo cho bác sĩ về các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc. Thận trọng ở người có tiền sử dị ứng với Penicillin. Người suy thận có độ thanh thải creatinin không quá 50ml/phút cần được điều chỉnh liều phù hợp. Sử dụng Cefadroxil kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, dẫn đến bội nhiễm. Nếu xuất hiện bội nhiễm, bác sĩ cần đánh giá và điều chỉnh phương pháp điều trị. Thận trọng ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Cần nghĩ đến viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh nếu người bệnh xuất hiện tiêu chảy nặng trong hoặc sau quá trình điều trị. Kinh nghiệm sử dụng Cefadroxil ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non còn hạn chế, cần đặc biệt thận trọng. Không sử dụng kháng sinh để điều trị cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm virus khi không có chỉ định. Tuân thủ đúng thời gian điều trị để hạn chế nguy cơ điều trị không hiệu quả và kháng kháng sinh. Lưu ý về tá dược: Thuốc có chứa Aspartam, là nguồn cung cấp phenylalanin. Người mắc bệnh phenylceton niệu cần được bác sĩ đánh giá trước khi sử dụng. Phụ nữ mang thai: Cefadroxil có khả năng đi qua nhau thai. Theo tài liệu sản phẩm, chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. Phụ nữ cho con bú: Cefadroxil có thể bài tiết vào sữa mẹ. Khi sử dụng thuốc, cần theo dõi trẻ bú mẹ để phát hiện các biểu hiện như tiêu chảy, tưa miệng hoặc nổi ban. Việc điều trị cần được bác sĩ cân nhắc dựa trên lợi ích đối với người mẹ và nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ. Theo tài liệu sản phẩm, Thuốc Aticef 250mg hiếm khi gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện đau đầu, chóng mặt hoặc các triệu chứng bất thường ảnh hưởng đến khả năng tập trung, người bệnh nên thận trọng khi thực hiện các công việc cần sự tỉnh táo. Một số tương tác thuốc cần lưu ý gồm: Cholestyramin: Có thể làm chậm sự hấp thu của Cefadroxil qua đường tiêu hóa. Probenecid: Làm giảm bài tiết Cefadroxil qua thận, có thể làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể. Furosemid: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận. Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Không tự ý phối hợp thuốc hoặc thay đổi liều điều trị khi chưa có hướng dẫn chuyên môn. Quá liều Cefadroxil cấp tính có thể gây: Buồn nôn. Nôn. Tiêu chảy. Tăng kích thích thần kinh cơ. Co giật, đặc biệt ở người suy thận. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí kịp thời. Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ và xử trí triệu chứng. Nhân viên y tế có thể thực hiện các biện pháp bảo vệ đường thở, hỗ trợ thông khí, truyền dịch hoặc các biện pháp khác tùy tình trạng người bệnh. Thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ Cefadroxil khỏi tuần hoàn nhưng thường không được chỉ định thường quy. Không tự ý gây nôn, rửa dạ dày hoặc sử dụng thuốc khác để xử trí quá liều tại nhà. Nếu quên một liều, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Nếu bỏ lỡ nhiều liều kháng sinh, cần liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn điều chỉnh lịch điều trị phù hợp. Bảo quản nơi khô ráo. Nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc đã hết hạn. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Cốm pha hỗn dịch Aticef 250mg DHG Pharma trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng (24 gói x 1,5 g)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 24 gói x 1,5 g
Thương hiệu
Dược Hậu Giang
Thành phần
Cefadroxil ,
Thuốc Aticef 250mg là thuốc gì?
Thuốc Aticef 250mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Aticef 250mg dùng cho những ai?
Thành phần của Thuốc Aticef 250mg
Thuốc Aticef 250mg có công dụng gì?
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng Thuốc Aticef 250mg
Cách dùng
Liều dùng
Đối tượng
Liều dùng
Trẻ dưới 1 tuổi
25–50mg/kg thể trọng/ngày, chia 2–3 lần
Trẻ từ 1–6 tuổi
250mg (1 gói)/lần, ngày 2 lần
Trẻ trên 6 tuổi
500mg (2 gói)/lần, ngày 2 lần
Người lớn và trẻ trên 40kg
500–1000mg/lần, ngày 2 lần
Độ thanh thải creatinin
Liều và khoảng cách dùng
0–10ml/phút
500–1000mg, mỗi 36 giờ
11–25ml/phút
500–1000mg, mỗi 24 giờ
26–50ml/phút
500–1000mg, mỗi 12 giờ
Không sử dụng Thuốc Aticef 250mg khi nào?
Sử dụng Thuốc Aticef 250mg có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Aticef 250mg cần lưu ý những gì?
Thuốc Aticef 250mg có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Aticef 250mg không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Aticef 250mg
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Aticef 250mg?
Làm gì khi quên một liều Thuốc Aticef 250mg?
Bảo quản Thuốc Aticef 250mg
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc Aticef 250mg chứa Cefadroxil, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn và được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
Có thể. Thuốc được chỉ định điều trị viêm họng, viêm amidan do vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp viêm họng đều cần sử dụng kháng sinh, đặc biệt khi nguyên nhân là virus.
Thuốc có thể uống trước hoặc trong bữa ăn. Cần hòa cốm với khoảng 5–10ml nước cho mỗi gói, khuấy đều trước khi uống và tuân thủ liều bác sĩ chỉ định.
Thuốc có liều dùng tham khảo cho trẻ em, tuy nhiên liều cụ thể phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng, chức năng thận và mức độ nhiễm khuẩn. Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non cần đặc biệt thận trọng do kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế.
Có thể. Tiêu chảy là một trong những tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng Cefadroxil. Nếu tiêu chảy nặng, kéo dài, có máu trong phân hoặc kèm đau bụng nhiều, cần đi khám để loại trừ viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
Cao lỏng thuốc hen P/H trị hen phế quản (250ml)
Dầu Khuynh Diệp Mekophar trị cảm cúm (chai 25ml)
Hàu Biển TW28, hỗ trợ cải thiện sinh lý nam giới, tăng cường sinh lực 








