Liên hệ Thuốc Apitim 5mg của Dược Hậu Giang chứa Amlodipin 5mg, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci, được chỉ định điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính và đau thắt ngực do co thắt mạch vành Prinzmetal. Thuốc giúp giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi, kiểm soát huyết áp và giảm tần suất các cơn đau thắt ngực. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Apitim 5mg là thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực của Dược Hậu Giang, chứa Amlodipin 5mg. Thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci, có tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp và cải thiện tình trạng đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim. Thuốc Apitim 5mg hiện được phân phối tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược phẩm đủ điều kiện. Giá bán có thể thay đổi tùy thời điểm và quy cách đóng gói. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Mỗi viên nang cứng chứa: Amlodipin 5mg: Dưới dạng Amlodipin besilat, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci. Tá dược: Avicel, Dicalci phosphat dihydrat, PVP K30, Natri lauryl sulfat, Natri tinh bột glycolat, Aerosil và Magnesi stearat. Amlodipin ức chế dòng ion calci đi vào tế bào cơ trơn mạch máu, giúp giãn động mạch ngoại vi, giảm sức cản mạch và hạ huyết áp. Ngoài ra, thuốc còn giúp giãn động mạch vành, cải thiện cung cấp oxy cho cơ tim và giảm tần suất các cơn đau thắt ngực. Thuốc Apitim 5mg được chỉ định trong các trường hợp: Tăng huyết áp: Giúp kiểm soát huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp. Đau thắt ngực ổn định mạn tính: Giảm tần suất và mức độ xuất hiện các cơn đau thắt ngực. Đau thắt ngực Prinzmetal: Điều trị đau thắt ngực do co thắt động mạch vành. Thuốc có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tim mạch khác theo chỉ định của bác sĩ. Apitim 5mg được sử dụng bằng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên dùng thuốc vào một thời điểm cố định mỗi ngày để duy trì hiệu quả điều trị. Người lớn: Liều khởi đầu thông thường: 5mg/lần, ngày 1 lần. Có thể tăng đến tối đa 10mg/ngày tùy đáp ứng điều trị và chỉ định của bác sĩ. Trẻ em từ 6–17 tuổi bị tăng huyết áp: Liều khởi đầu: 2,5mg/lần, ngày 1 lần. Có thể tăng đến 5mg/ngày nếu chưa kiểm soát được huyết áp sau 4 tuần. Liều trên 5mg/ngày chưa được nghiên cứu đầy đủ ở nhóm tuổi này. Trẻ dưới 6 tuổi: Chưa có dữ liệu sử dụng. Người cao tuổi: Thường sử dụng liều thông thường nhưng cần thận trọng khi tăng liều. Người suy gan: Cần bắt đầu với liều thấp và điều chỉnh thận trọng theo chỉ định. Người suy thận: Thông thường không cần điều chỉnh liều. Lưu ý: Apitim 5mg là viên nang cứng, không tự ý chia viên để lấy liều 2,5mg. Khi cần liều thấp hơn, bác sĩ sẽ lựa chọn chế phẩm phù hợp. Thuốc Apitim 5mg chống chỉ định trong các trường hợp: Quá mẫn với Amlodipin, các dẫn chất Dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Hạ huyết áp nghiêm trọng. Sốc, bao gồm sốc tim. Tắc nghẽn đường ra thất trái, chẳng hạn hẹp động mạch chủ nặng. Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp: Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, đau bụng, buồn nôn, phù và mệt mỏi. Ít gặp: Mất ngủ, thay đổi tâm trạng, hạ huyết áp, khô miệng, khó tiêu, đau cơ, đau khớp và rối loạn tiểu tiện. Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, phù mạch, rối loạn tế bào máu, viêm gan, vàng da và tăng enzym gan. Phù ngoại biên, đặc biệt phù mắt cá chân, là tác dụng không mong muốn cần lưu ý khi sử dụng Amlodipin. Nếu xuất hiện chóng mặt nghiêm trọng, ngất, phù nhiều hoặc phản ứng dị ứng, người bệnh cần liên hệ bác sĩ để được đánh giá và xử trí. Người suy tim: Cần thận trọng do nguy cơ xuất hiện phù và các biến cố liên quan đến tình trạng tim mạch. Người suy gan: Amlodipin có thời gian bán thải kéo dài, có thể cần điều chỉnh liều. Người cao tuổi: Nên theo dõi huyết áp và đáp ứng điều trị, đặc biệt khi tăng liều. Nguy cơ hạ huyết áp: Cần theo dõi khi phối hợp với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác. Theo dõi điều trị: Đo huyết áp thường xuyên và tái khám theo lịch hẹn. Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều khi huyết áp đã ổn định. Apitim 5mg không phải thuốc dùng để cắt cơn đau thắt ngực cấp tính. Phụ nữ mang thai: Độ an toàn của Amlodipin trong thai kỳ chưa được thiết lập đầy đủ. Chỉ sử dụng khi không có lựa chọn thay thế an toàn hơn và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Phụ nữ cho con bú: Amlodipin có bài tiết vào sữa mẹ. Người đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc việc điều trị và theo dõi trẻ. Apitim 5mg có thể gây chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu điều trị. Nếu xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ, người bệnh nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc. Một số tương tác cần lưu ý: Simvastatin: Amlodipin có thể làm tăng nồng độ Simvastatin. Liều Simvastatin không nên vượt quá 20mg/ngày khi sử dụng đồng thời. Clarithromycin, Ketoconazol, Itraconazol, Ritonavir: Có thể làm tăng nồng độ Amlodipin trong máu, dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Rifampicin và các thuốc cảm ứng CYP3A4: Có thể làm giảm nồng độ Amlodipin, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Tacrolimus, Cyclosporin: Có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, cần theo dõi khi phối hợp. Sildenafil: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời. Bưởi chùm và nước ép bưởi chùm: Không khuyến cáo sử dụng cùng Amlodipin do có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp ở một số người. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng để được đánh giá nguy cơ tương tác. Quá liều Amlodipin có thể gây giãn mạch ngoại vi quá mức, tụt huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim nhanh và sốc. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay lập tức. Việc xử trí có thể bao gồm theo dõi chức năng tim mạch, hô hấp, hỗ trợ huyết áp và các biện pháp điều trị chuyên khoa. Không tự gây nôn hoặc xử trí quá liều tại nhà. Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù. Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Apitim 5mg DHG Pharma điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu
DHG PHARMA
Thành phần
Amlodipine ,
Thuốc Apitim 5mg là thuốc gì?
Thuốc Apitim 5mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thành phần của Thuốc Apitim 5mg
Thuốc Apitim 5mg dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng Thuốc Apitim 5mg
Cách dùng
Liều dùng
Không sử dụng Thuốc Apitim 5mg khi nào?
Sử dụng Thuốc Apitim 5mg có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Apitim 5mg cần lưu ý những gì?
Thuốc Apitim 5mg có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Apitim 5mg không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Apitim 5mg
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Apitim 5mg?
Làm gì khi quên một liều Thuốc Apitim 5mg?
Bảo quản Thuốc Apitim 5mg
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Apitim 5mg chứa Amlodipin 5mg, có tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp và giảm tần suất các cơn đau thắt ngực. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực Prinzmetal.
Apitim 5mg được dùng một lần mỗi ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống vào thời điểm cố định để duy trì lịch điều trị ổn định.
Có thể. Amlodipin có thể gây phù ngoại biên, đặc biệt ở vùng mắt cá chân. Nếu phù kéo dài hoặc nghiêm trọng, cần thông báo cho bác sĩ.
Không nên tự ý ngừng thuốc. Huyết áp ổn định có thể là kết quả của việc điều trị. Người bệnh cần tiếp tục dùng thuốc và tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ.
Có. Người cao tuổi có thể sử dụng Apitim 5mg theo chỉ định, nhưng cần thận trọng khi tăng liều và theo dõi huyết áp, tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị.
Hepafresh - Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi mật (Hộp 20 ống x 10ml) 






