Liên hệ Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg GSK chứa Umeclidinium và Vilanterol, có tác dụng giãn phế quản kéo dài, được chỉ định điều trị duy trì nhằm giảm triệu chứng ở người lớn mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg là thuốc giãn phế quản dạng hít, phối hợp hai hoạt chất Umeclidinium và Vilanterol, được sử dụng trong điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ở người lớn. Thuốc kết hợp hai cơ chế giãn phế quản tác dụng kéo dài, giúp duy trì sự thông thoáng của đường thở và giảm các triệu chứng hô hấp liên quan đến COPD. Anoro Ellipta được sử dụng bằng dụng cụ hít định liều, mỗi ngày một lần theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc không dùng để cắt cơn khó thở cấp tính và không được chỉ định điều trị hen phế quản. Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg GSK được phân phối tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược phẩm đủ điều kiện. Giá bán có thể thay đổi tùy thời điểm, quy cách đóng gói và đơn vị phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Mỗi liều thuốc chứa hai hoạt chất: Dạng bào chế: Bột hít phân liều. Đường dùng: Hít qua đường miệng. Hàm lượng danh định: Umeclidinium 62,5mcg và Vilanterol 25mcg. Hàm lượng 62,5/25mcg là hàm lượng danh định của liều thuốc; lượng hoạt chất được đưa ra từ dụng cụ hít tương ứng khoảng 55mcg Umeclidinium và 22mcg Vilanterol. Umeclidinium là thuốc đối kháng thụ thể muscarinic tác dụng kéo dài (LAMA), thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic. Hoạt chất này giúp giãn phế quản bằng cách ức chế sự gắn kết của acetylcholine với các thụ thể muscarinic trên cơ trơn đường hô hấp. Nhờ đó, Umeclidinium làm giảm sự co thắt cơ trơn phế quản và hỗ trợ duy trì đường thở thông thoáng. Vilanterol là thuốc chủ vận thụ thể beta2-adrenergic tác dụng kéo dài (LABA). Hoạt chất này kích thích thụ thể beta2 trên cơ trơn phế quản, làm tăng nồng độ AMP vòng nội bào và tạo tác dụng giãn cơ trơn đường hô hấp. Sự phối hợp Umeclidinium và Vilanterol giúp tăng hiệu quả giãn phế quản thông qua hai cơ chế tác động khác nhau. Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg được chỉ định điều trị duy trì giãn phế quản nhằm giảm triệu chứng ở người lớn mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Thuốc giúp duy trì tác dụng giãn phế quản trong quá trình điều trị lâu dài, góp phần cải thiện tình trạng tắc nghẽn luồng khí ở người bệnh COPD. Các triệu chứng có thể được cải thiện khi kiểm soát bệnh phù hợp bao gồm: Khó thở kéo dài. Cảm giác nặng ngực. Hạn chế luồng khí khi thở. Giảm khả năng thực hiện các hoạt động hằng ngày do triệu chứng hô hấp. Lưu ý: Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg không được sử dụng để xử trí cơn co thắt phế quản cấp tính hoặc thay thế thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh. Umeclidinium/Vilanterol là phối hợp giữa thuốc đối kháng thụ thể muscarinic tác dụng kéo dài (LAMA) và thuốc chủ vận beta2-adrenergic tác dụng kéo dài (LABA). Sau khi hít, hai hoạt chất tác động tại đường hô hấp và tạo tác dụng giãn phế quản thông qua các cơ chế riêng biệt. Umeclidinium: Ức chế cạnh tranh tác dụng của acetylcholine tại các thụ thể muscarinic trên cơ trơn đường dẫn khí, đặc biệt là thụ thể M3, từ đó làm giảm co thắt phế quản. Vilanterol: Kích thích thụ thể beta2-adrenergic, hoạt hóa enzym adenylate cyclase và làm tăng AMP vòng nội bào, giúp giãn cơ trơn phế quản. Sự phối hợp hai hoạt chất giúp duy trì tác dụng giãn phế quản kéo dài, phù hợp với mục tiêu điều trị duy trì COPD. Umeclidinium: Sau khi hít, nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khoảng 5–15 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối của Umeclidinium dạng hít trung bình khoảng 13%. Trạng thái ổn định đạt được sau khoảng 7–10 ngày sử dụng lặp lại. Vilanterol: Sau khi hít, nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khoảng 5–15 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối của Vilanterol dạng hít khoảng 27%. Trạng thái ổn định đạt được sau khoảng 6 ngày sử dụng lặp lại. Umeclidinium có tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 89%. Vilanterol có tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 94%. Umeclidinium được chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym CYP2D6 và là cơ chất của hệ vận chuyển P-glycoprotein (P-gp). Vilanterol được chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym CYP3A4 và cũng là cơ chất của P-gp. Umeclidinium được đào thải qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình sau khi sử dụng dạng hít lặp lại khoảng 19 giờ. Vilanterol được chuyển hóa trước khi các chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 11 giờ sau khi dùng dạng hít lặp lại. Thuốc được chỉ định cho người lớn mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) cần điều trị duy trì bằng thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài. Các trường hợp có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm: Người mắc COPD cần điều trị duy trì triệu chứng. Người có tình trạng tắc nghẽn luồng khí kéo dài. Người cần phối hợp hai cơ chế giãn phế quản LAMA/LABA theo đánh giá chuyên khoa. Thuốc không phù hợp để điều trị hen phế quản hoặc cắt cơn khó thở cấp tính. Việc sử dụng Anoro Ellipta cho người dưới 18 tuổi không phù hợp với chỉ định của sản phẩm. Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg được sử dụng bằng đường hít qua miệng với dụng cụ Ellipta. Người bệnh cần được nhân viên y tế hướng dẫn kỹ thuật hít đúng để bảo đảm thuốc được đưa vào đường hô hấp hiệu quả. Các bước sử dụng dụng cụ hít Ellipta: Chỉ mở nắp dụng cụ khi đã sẵn sàng hít thuốc. Trượt nắp xuống đến khi nghe tiếng “tách” để chuẩn bị một liều thuốc. Thở ra nhẹ nhàng, tránh thở trực tiếp vào dụng cụ. Đặt môi ngậm kín quanh ống ngậm, không che lỗ thông khí. Hít vào một hơi dài, đều và sâu qua miệng. Lấy dụng cụ ra khỏi miệng và nín thở trong khoảng thời gian có thể thực hiện thoải mái. Thở ra từ từ, sau đó đóng nắp dụng cụ. Không lắc dụng cụ hít. Không mở rồi đóng nắp khi chưa sử dụng thuốc vì có thể làm mất một liều đã được chuẩn bị. Người lớn: Liều khuyến cáo là 1 liều hít Anoro Ellipta 62.5/25mcg, mỗi ngày một lần. Đây cũng là liều tối đa được khuyến cáo. Nên sử dụng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Không dùng nhiều hơn một liều trong vòng 24 giờ. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh trên 65 tuổi. Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận theo thông tin sản phẩm. Không cần điều chỉnh liều ở người suy gan nhẹ hoặc trung bình. Thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ ở người suy gan nặng, do đó cần thận trọng khi sử dụng. Thuốc không được chỉ định cho người dưới 18 tuổi. Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp: Người có tiền sử dị ứng nặng với protein sữa. Người quá mẫn với Umeclidinium, Vilanterol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng trước khi bắt đầu điều trị. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn. Các phản ứng có tần suất từ 1% đến dưới 10% bao gồm: Nhiễm trùng đường tiết niệu. Viêm xoang. Viêm mũi họng. Viêm họng. Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Ho. Đau miệng, họng. Táo bón. Khô miệng. Đau đầu. Các phản ứng có tần suất từ 0,1% đến dưới 1% bao gồm: Rung nhĩ. Nhịp nhanh trên thất. Nhịp tim nhanh. Đánh trống ngực. Lo âu. Run. Rối loạn vị giác. Co thắt cơ. Khó phát âm. Phát ban. Các phản ứng có tần suất từ 0,01% đến dưới 0,1% bao gồm: Phản vệ. Phù mạch. Mày đay. Nhìn mờ. Tăng nhãn áp. Tăng áp lực nội nhãn. Co thắt phế quản nghịch lý. Bí tiểu. Khó tiểu. Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được đánh giá. Trường hợp xuất hiện khó thở tăng đột ngột ngay sau khi hít, co thắt phế quản nghịch lý, phù mặt, phù họng hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng, cần ngừng sử dụng thuốc và được xử trí y tế khẩn cấp. Anoro Ellipta không được chỉ định điều trị hen phế quản. Thành phần Vilanterol thuộc nhóm thuốc chủ vận beta2-adrenergic tác dụng kéo dài (LABA). Việc sử dụng LABA không phối hợp corticosteroid dạng hít ở bệnh nhân hen có thể làm tăng nguy cơ biến cố nghiêm trọng liên quan đến hen. Do đó, không sử dụng Anoro Ellipta thay thế thuốc điều trị hen khi chưa được bác sĩ chỉ định. Thuốc Anoro Ellipta được dùng để điều trị duy trì COPD, không phải thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh. Nếu xuất hiện cơn khó thở cấp tính, người bệnh cần sử dụng thuốc cắt cơn đã được bác sĩ chỉ định. Nếu phải tăng số lần sử dụng thuốc cắt cơn hoặc triệu chứng khó thở trở nên nghiêm trọng hơn, cần được bác sĩ đánh giá lại tình trạng bệnh. Tương tự các thuốc dạng hít khác, Anoro Ellipta có thể gây co thắt phế quản nghịch lý. Đây là tình trạng đường thở co thắt và khó thở tăng lên ngay sau khi sử dụng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng này, cần ngừng Anoro Ellipta, xử trí triệu chứng cấp tính và được bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị thay thế. Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn trên tim mạch như: Nhịp tim nhanh. Rung nhĩ. Đánh trống ngực. Rối loạn nhịp tim. Cần thận trọng khi sử dụng cho người mắc bệnh tim mạch nặng. Do tác dụng kháng muscarinic của Umeclidinium, thuốc cần được sử dụng thận trọng ở người có: Bệnh glôcôm góc đóng. Tiền sử bí tiểu. Các tình trạng gây tắc nghẽn đường ra của bàng quang. Nếu xuất hiện đau mắt, nhìn mờ, bí tiểu hoặc khó tiểu bất thường, cần thông báo cho bác sĩ. Thuốc chủ vận beta2-adrenergic có thể gây giảm kali huyết thanh ở một số người bệnh. Nguy cơ này cần được lưu ý khi phối hợp với các thuốc có khả năng làm giảm kali máu. Vilanterol có thể gây tăng đường huyết thoáng qua. Người mắc đái tháo đường cần được theo dõi đường huyết phù hợp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Thuốc Anoro Ellipta có chứa lactose. Người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose cần được bác sĩ đánh giá trước khi sử dụng. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người: Suy gan nặng. Có rối loạn co giật. Mắc nhiễm độc giáp. Có phản ứng bất thường với thuốc chủ vận beta2-adrenergic. Hiện có ít dữ liệu về việc sử dụng Anoro Ellipta ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật ghi nhận độc tính đối với cơ quan sinh sản sau khi sử dụng Vilanterol dạng hít. Chỉ nên sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị dự kiến cho người mẹ vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Chưa xác định được Umeclidinium và Vilanterol có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, một số thuốc chủ vận beta2-adrenergic khác đã được phát hiện trong sữa mẹ. Bác sĩ cần cân nhắc lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị đối với người mẹ để quyết định tiếp tục hoặc ngừng thuốc. Theo thông tin sản phẩm, Umeclidinium/Vilanterol không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người bệnh cần thận trọng nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung. Các thuốc chẹn beta có thể làm giảm hoặc đối kháng tác dụng giãn phế quản của Vilanterol. Nên tránh phối hợp Anoro Ellipta với thuốc chẹn beta, trừ khi có lý do điều trị cần thiết và được bác sĩ đánh giá. Vilanterol được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4. Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ Vilanterol trong cơ thể, bao gồm: Ketoconazole. Clarithromycin. Itraconazole. Ritonavir. Telithromycin. Cần thận trọng khi phối hợp do nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của Vilanterol. Không khuyến cáo phối hợp Anoro Ellipta với các thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài khác có cùng cơ chế LAMA hoặc LABA nếu không có chỉ định phù hợp. Việc phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn mà không mang lại lợi ích điều trị tương ứng. Một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ giảm kali huyết khi phối hợp với Vilanterol, bao gồm: Dẫn xuất methylxanthine. Corticosteroid. Thuốc lợi tiểu không giữ kali. Cần thận trọng và theo dõi khi sử dụng đồng thời. Umeclidinium và Vilanterol đều là cơ chất của hệ vận chuyển P-glycoprotein (P-gp). Theo tài liệu sản phẩm, Verapamil có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm với Umeclidinium nhưng không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng rõ rệt ở liều được nghiên cứu. Quá liều Anoro Ellipta có thể gây các triệu chứng liên quan đến tác dụng của Umeclidinium và Vilanterol. Khô miệng. Rối loạn điều tiết thị giác. Nhịp tim nhanh. Run. Đau đầu. Đánh trống ngực. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều Anoro Ellipta. Nếu nghi ngờ quá liều, người bệnh cần: Ngừng sử dụng thêm thuốc. Liên hệ bác sĩ hoặc cơ sở y tế. Được theo dõi tim mạch và các triệu chứng bất thường. Điều trị hỗ trợ theo tình trạng lâm sàng. Nếu xuất hiện khó thở nghiêm trọng, đau ngực hoặc rối loạn nhịp tim đáng kể, cần gọi cấp cứu 115. Nếu quên một liều, người bệnh cần sử dụng liều tiếp theo vào thời điểm thường lệ. Không sử dụng hai liều trong cùng một ngày hoặc dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Duy trì lịch sử dụng thuốc đều đặn mỗi ngày để bảo đảm hiệu quả điều trị duy trì. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc trong bao bì phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg GSK điều trị duy trì giãn phế quản (30 liều)
Xuất xứ
Anh
Quy cách
Lọ x 30 liều
Thương hiệu
GSK
Thành phần
Umeclidinium ,
Vilanterol ,
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg là thuốc gì?
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thành phần của Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Thành phần
Hàm lượng hoạt chất đưa ra từ dụng cụ hít
Umeclidinium
55mcg
Vilanterol
22mcg
Umeclidinium có tác dụng gì?
Vilanterol có tác dụng gì?
Công dụng của Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Chỉ định
Dược lực học của Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Dược động học của Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hóa
Thải trừ
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Cách dùng
Liều dùng
Người cao tuổi
Người suy thận
Người suy gan
Trẻ em
Không sử dụng Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg khi nào?
Sử dụng Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg có tác dụng phụ gì không?
Tác dụng phụ thường gặp
Tác dụng phụ ít gặp
Tác dụng phụ hiếm gặp
Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn
Khi sử dụng Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg cần lưu ý những gì?
Không sử dụng để điều trị hen phế quản
Không sử dụng để cắt cơn khó thở cấp tính
Nguy cơ co thắt phế quản nghịch lý
Thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch
Thận trọng ở người mắc Glôcôm góc đóng hoặc bí tiểu
Nguy cơ hạ kali máu
Thận trọng ở người mắc đái tháo đường
Lưu ý đối với người không dung nạp Lactose
Thận trọng ở người có bệnh lý khác
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Thuốc chẹn Beta-Adrenergic
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4
Thuốc kháng Muscarinic và thuốc chủ vận Beta2 tác dụng kéo dài khác
Thuốc có khả năng gây hạ Kali máu
Tương tác với thuốc ảnh hưởng đến P-glycoprotein
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg?
Các triệu chứng có thể gặp
Hướng dẫn xử trí
Làm gì khi quên một liều Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg?
Bảo quản Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg chứa Umeclidinium và Vilanterol, có tác dụng giãn phế quản kéo dài, được chỉ định điều trị duy trì nhằm giảm triệu chứng ở người lớn mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Không. Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg là thuốc điều trị duy trì, không được sử dụng để cắt cơn co thắt phế quản cấp tính. Người bệnh cần sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh theo hướng dẫn của bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng cấp tính.
Liều khuyến cáo cho người lớn là một liều hít mỗi ngày, vào cùng một thời điểm. Đây cũng là liều tối đa được khuyến cáo. Không tự ý tăng số lần hít hoặc sử dụng thêm liều trong ngày.
Không. Anoro Ellipta không được chỉ định điều trị hen phế quản. Thuốc chứa Vilanterol thuộc nhóm LABA và không phối hợp corticosteroid dạng hít, do đó không phù hợp để sử dụng đơn độc trong điều trị hen.
Người trên 65 tuổi không cần điều chỉnh liều Anoro Ellipta chỉ dựa trên độ tuổi. Tuy nhiên, bác sĩ vẫn cần đánh giá tình trạng sức khỏe, bệnh lý đi kèm và các thuốc đang sử dụng để bảo đảm an toàn trong quá trình điều trị.
GinaciQ10 - Hỗ trợ tăng cường lưu thông tuần hoàn não, giảm đau đầu, mất ngủ (Lọ 60 viên) 








