Liên hệ Thuốc Ampelop Traphaco chứa chè dây 625mg, được chỉ định điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng do tăng tiết acid dịch vị, dự phòng tái phát và phối hợp với kháng sinh trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori (HP). Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Ampelop là thuốc có nguồn gốc dược liệu của Traphaco, chứa chè dây 625mg trong mỗi viên. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày – hành tá tràng do tăng tiết acid dịch vị và dự phòng tái phát. Ngoài ra, Ampelop có thể phối hợp với kháng sinh trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng liên quan đến vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc Ampelop được phân phối tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược phẩm. Giá bán có thể thay đổi tùy thời điểm, quy cách đóng gói và đơn vị phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Mỗi viên thuốc chứa: Chè dây là dược liệu chứa các hợp chất flavonoid, được nghiên cứu về tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thuốc Ampelop được chỉ định trong các trường hợp: Điều trị viêm loét dạ dày – hành tá tràng: Các trường hợp liên quan đến tăng tiết acid dịch vị. Dự phòng tái phát viêm loét dạ dày – tá tràng: Bao gồm các trường hợp liên quan đến tăng tiết acid và nhiễm HP. Phối hợp điều trị HP: Sử dụng cùng kháng sinh theo phác đồ điều trị được bác sĩ chỉ định. Chè dây chứa các hợp chất flavonoid có hoạt tính sinh học, được nghiên cứu về khả năng chống viêm, chống oxy hóa và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Theo thông tin sản phẩm, chè dây có tác dụng hỗ trợ giảm đau, thúc đẩy phục hồi tổn thương niêm mạc dạ dày và có hoạt tính kháng Helicobacter pylori. Tuy nhiên, Ampelop không thay thế phác đồ diệt trừ HP bằng kháng sinh và thuốc ức chế acid khi có chỉ định. Thông tin được cung cấp chưa có dữ liệu cụ thể về quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của thuốc Ampelop. Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Uống nguyên viên với nước sau bữa ăn. Điều trị đơn độc: Uống 2 viên/lần, ngày 3 lần. Thời gian điều trị: 30 ngày liên tục. Phối hợp trong phác đồ điều trị HP: Theo phác đồ được nêu trong thông tin sản phẩm: 10 ngày đầu: Ampelop: 2 viên/lần, ngày 3 lần, sau bữa ăn. Amoxicillin: 1000mg/lần, ngày 2 lần. Metronidazol: 500mg/lần, ngày 2 lần. 20 ngày tiếp theo: Ampelop: 2 viên/lần, ngày 3 lần, sau bữa ăn. Lưu ý: Phác đồ trên được trích từ thông tin sản phẩm, không phải hướng dẫn tự điều trị HP. Việc lựa chọn kháng sinh, liều dùng và thời gian điều trị phải do bác sĩ quyết định dựa trên tình trạng bệnh và nguy cơ kháng thuốc. Không sử dụng thuốc Ampelop cho người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với chè dây hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Theo thông tin sản phẩm được cung cấp, chưa ghi nhận báo cáo cụ thể về phản ứng có hại của thuốc Ampelop. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa thuốc hoàn toàn không gây tác dụng phụ. Nếu xuất hiện phát ban, ngứa, khó chịu tiêu hóa hoặc các biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn xử trí. Sử dụng thuốc đúng liều và thời gian điều trị theo hướng dẫn. Không tự ý tăng liều hoặc kéo dài liệu trình. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Không tự ý phối hợp với kháng sinh để điều trị HP. Thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng trước khi điều trị. Nếu xuất hiện đau bụng dữ dội, nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân, người bệnh cần đến cơ sở y tế để được thăm khám. Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ thông tin về độ an toàn của Ampelop trong thai kỳ. Chỉ sử dụng khi có hướng dẫn của bác sĩ. Phụ nữ cho con bú: Chưa có đủ dữ liệu về khả năng bài tiết các thành phần của thuốc qua sữa mẹ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Thông tin sản phẩm được cung cấp chưa nêu dữ liệu cụ thể về ảnh hưởng của Ampelop đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Người bệnh nên thận trọng nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường ảnh hưởng đến sự tỉnh táo. Thông tin được cung cấp chưa ghi nhận tương tác thuốc cụ thể của Ampelop. Thuốc có thể được phối hợp với kháng sinh trong một số phác đồ điều trị HP. Tuy nhiên, việc phối hợp cần được bác sĩ chỉ định và theo dõi. Người bệnh nên thông báo về tất cả các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để hạn chế nguy cơ tương tác bất lợi. Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về triệu chứng và cách xử trí quá liều Ampelop. Nếu sử dụng quá liều, cần ngừng thuốc, theo dõi các biểu hiện bất thường và liên hệ cơ sở y tế để được hướng dẫn xử trí. Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra nếu chưa gần thời điểm dùng liều tiếp theo. Nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống thuốc bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C. Giữ thuốc trong bao bì gốc và để xa tầm tay trẻ em. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Ampelop Traphaco điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng (9 vỉ x 10 viên)
Thuốc Ampelop là thuốc gì?
Thuốc Ampelop mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thành phần của thuốc Ampelop
Thành phần
Hàm lượng
Chè dây
625mg
Công dụng của thuốc Ampelop
Chỉ định
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng thuốc Ampelop
Cách dùng
Liều dùng tham khảo
Không sử dụng thuốc Ampelop khi nào?
Sử dụng thuốc Ampelop có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng thuốc Ampelop cần lưu ý những gì?
Thuốc Ampelop có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Ampelop không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Ampelop
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Ampelop?
Làm gì khi quên một liều thuốc Ampelop?
Bảo quản thuốc Ampelop
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc được sử dụng điều trị viêm loét dạ dày – hành tá tràng do tăng tiết acid dịch vị, dự phòng tái phát và phối hợp trong phác đồ điều trị nhiễm HP.
Mỗi viên thuốc chứa 625mg chè dây, một dược liệu có chứa các hợp chất flavonoid.
Thuốc được uống sau bữa ăn.
Liều tham khảo là 2 viên/lần, ngày 3 lần, tương đương 6 viên/ngày. Thời gian điều trị thường được nêu là 30 ngày.
Sản phẩm có đề cập đến hoạt tính kháng HP của chè dây và việc phối hợp Ampelop với kháng sinh. Tuy nhiên, không nên sử dụng Ampelop đơn độc để thay thế phác đồ diệt trừ HP do bác sĩ chỉ định.
GinaciQ10 - Hỗ trợ tăng cường lưu thông tuần hoàn não, giảm đau đầu, mất ngủ (Lọ 60 viên) 








