Liên hệ Dịch truyền Aminoplasmal 5% B. Braun chứa 17 acid amin và các chất điện giải, giúp cung cấp nguyên liệu tổng hợp protein trong nuôi dưỡng tĩnh mạch khi người bệnh không thể hoặc không được cung cấp đủ dinh dưỡng qua đường tiêu hóa. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Dịch truyền Aminoplasmal 5% (Aminoplasmal B. Braun 5% E) là dung dịch cung cấp acid amin và chất điện giải qua đường tĩnh mạch, được sử dụng trong chế độ nuôi dưỡng tĩnh mạch khi người bệnh không thể ăn uống, hấp thu dinh dưỡng không đầy đủ hoặc có chống chỉ định nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa. Sản phẩm do B. Braun Medical AG sản xuất, chứa tổng lượng acid amin 50g/lít, giúp cung cấp nguyên liệu cho quá trình tổng hợp protein, duy trì và phục hồi các mô của cơ thể. Dịch truyền Aminoplasmal 5% là thuốc sử dụng theo chỉ định và dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Giá bán có thể thay đổi tùy thời điểm và quy cách đóng gói. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Trong mỗi 250ml dung dịch chứa 17 acid amin, bao gồm: Ngoài ra, dung dịch chứa các chất điện giải gồm natri, kali, magnesi, clorid, acetat và phosphat. Thông số chính: Acid amin toàn phần: 50g/lít. Nitơ toàn phần: 7,9g/lít. Năng lượng: 200kcal/lít. Áp lực thẩm thấu: 588mOsm/lít. pH: 5,7–6,3. Dịch truyền Aminoplasmal 5% được chỉ định cung cấp acid amin trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch khi: Không thể thực hiện nuôi dưỡng qua đường uống hoặc đường tiêu hóa. Việc cung cấp dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không đáp ứng đủ nhu cầu. Nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa bị chống chỉ định. Dung dịch acid amin cần được phối hợp với nguồn cung cấp năng lượng thích hợp như carbohydrat, chất béo, đồng thời bổ sung vitamin và các nguyên tố vi lượng theo phác đồ dinh dưỡng. Các acid amin được truyền trực tiếp vào tuần hoàn, tham gia vào nguồn acid amin của cơ thể và được sử dụng để tổng hợp protein. Do sử dụng qua đường tĩnh mạch, sinh khả dụng của acid amin và chất điện giải đạt 100%. Phần acid amin không tham gia tổng hợp protein sẽ được chuyển hóa, chủ yếu tại gan. Thuốc được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch, do nhân viên y tế thực hiện và theo dõi. Ở người lớn, liều tối đa hằng ngày là 40ml/kg, tương đương 2g acid amin/kg. Liều dùng phải được bác sĩ điều chỉnh theo tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan thận, cân bằng dịch và nhu cầu chuyển hóa của từng người bệnh. Không tự ý truyền dịch tại nhà hoặc điều chỉnh tốc độ truyền. Không sử dụng thuốc trong các trường hợp: Quá mẫn với các acid amin có trong dung dịch. Rối loạn chuyển hóa acid amin bẩm sinh. Sốc hoặc rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng. Giảm oxy huyết, nhiễm acid chuyển hóa. Bệnh gan tiến triển. Suy thận nặng không được lọc máu hoặc thẩm tách máu. Nồng độ một số chất điện giải trong máu tăng bất thường. Trẻ em dưới 2 tuổi. Suy tim mất bù, phù phổi cấp hoặc tình trạng ứ nước. Một số tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện trong quá trình nuôi dưỡng tĩnh mạch, đặc biệt ở giai đoạn bắt đầu điều trị: Buồn nôn, nôn. Đau đầu. Rét run. Sốt. Truyền quá nhanh hoặc quá liều có thể gây phản ứng không dung nạp, bao gồm buồn nôn, nôn, rét run và tăng thải acid amin qua thận. Cần thông báo ngay cho nhân viên y tế khi xuất hiện triệu chứng bất thường trong quá trình truyền. Theo dõi điện giải huyết thanh, đường huyết, cân bằng dịch và cân bằng acid–base. Kiểm tra chức năng gan, thận và nồng độ protein máu khi cần thiết. Thận trọng ở người suy gan, suy thận, suy tim hoặc tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh. Điều chỉnh tình trạng mất nước và rối loạn điện giải trước khi truyền. Theo dõi vị trí truyền để phát hiện viêm hoặc nhiễm trùng. Khi phối hợp với các dung dịch dinh dưỡng khác, phải kiểm tra tính tương hợp và bảo đảm điều kiện vô trùng. Chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn của Aminoplasmal 5% trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ sử dụng khi bác sĩ đã đánh giá cẩn thận lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. Theo tài liệu sản phẩm, hiện chưa ghi nhận tương tác thuốc cụ thể. Tuy nhiên, khi phối hợp Aminoplasmal 5% với các dung dịch dinh dưỡng khác, nhân viên y tế cần kiểm tra tính tương hợp trước khi pha trộn hoặc truyền đồng thời. Truyền quá liều hoặc quá nhanh có thể gây buồn nôn, nôn, rét run và tăng thải acid amin qua thận. Khi xuất hiện phản ứng không dung nạp, nhân viên y tế cần tạm ngừng truyền, đánh giá tình trạng người bệnh và chỉ tiếp tục với tốc độ thấp hơn khi phù hợp. Aminoplasmal 5% được sử dụng theo kế hoạch nuôi dưỡng tĩnh mạch tại cơ sở y tế. Nếu bỏ lỡ một lần truyền, bác sĩ sẽ đánh giá nhu cầu dinh dưỡng và điều chỉnh kế hoạch phù hợp. Không tự ý truyền bù hoặc tăng tốc độ truyền. Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Giữ chai trong thùng carton để tránh ánh sáng. Không bảo quản lạnh. Không sử dụng nếu dung dịch không trong suốt hoặc chai, nắp bị hư hỏng. Mỗi chai chỉ sử dụng một lần, phần còn thừa phải hủy bỏ. Sau khi mở nắp, cần sử dụng ngay. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Dịch truyền Aminoplasmal 5% B.Braun cung cấp amino acid (250ml)
Xuất xứ
Đức
Quy cách
Chai 250ml
Thương hiệu
B.Braun
Thành phần
Acid aspartic ,
Alanine ,
Arginine ,
DL-Serine ,
Glycin ,
L-Glutamic acid ,
L-Histidine ,
L-Isoleucine ,
L-Leucin ,
L-Phenylalanine ,
L-Threonine ,
L-Tryptophan ,
L-Tyrosine ,
L-Valine ,
Lysine ,
Methionin ,
Proline ,
Dịch truyền Aminoplasmal 5% là gì?
Dịch truyền Aminoplasmal 5% mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thành phần của dịch truyền Aminoplasmal 5%
Thành phần
Hàm lượng
Isoleucin
0,625g
Leucin
1,1125g
Lysin hydroclorid
1,07g
Methionin
0,55g
Phenylalanin
0,5875g
Threonin
0,525g
Tryptophan
0,20g
Valin
0,775g
Arginin
1,4375g
Histidin
0,375g
Alanin
1,3125g
Glycin
1,50g
Acid aspartic
0,70g
Acid glutamic
0,90g
Prolin
0,6875g
Serin
0,2875g
Tyrosin
0,10g
Công dụng của dịch truyền Aminoplasmal 5%
Chỉ định
Dược lực học và dược động học
Liều dùng và cách dùng dịch truyền Aminoplasmal 5%
Cách dùng
Liều dùng tham khảo
Đối tượng
Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên 15–17 tuổi
20–40ml/kg/ngày
Trẻ 3–5 tuổi
30ml/kg/ngày
Trẻ 6–14 tuổi
20ml/kg/ngày
Tốc độ truyền tối đa
2ml/kg/giờ
Chống chỉ định của dịch truyền Aminoplasmal 5%
Tác dụng phụ của dịch truyền Aminoplasmal 5%
Lưu ý khi sử dụng dịch truyền Aminoplasmal 5%
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Tương tác của dịch truyền Aminoplasmal 5%
Làm gì khi truyền quá liều Aminoplasmal 5%?
Làm gì khi bỏ lỡ một lần truyền Aminoplasmal 5%?
Bảo quản dịch truyền Aminoplasmal 5%
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Aminoplasmal 5% cung cấp acid amin và điện giải trong nuôi dưỡng tĩnh mạch, giúp cơ thể có nguyên liệu tổng hợp protein khi không thể đáp ứng đủ dinh dưỡng qua đường tiêu hóa.
Có thể hiểu đây là dung dịch cung cấp acid amin, tức nguyên liệu để cơ thể tổng hợp protein. Tuy nhiên, sản phẩm không thay thế toàn bộ các thành phần của chế độ dinh dưỡng tĩnh mạch.
Có thể được chỉ định cho trẻ từ 2 tuổi trở lên theo đánh giá của bác sĩ. Tài liệu sản phẩm có hướng dẫn liều cho trẻ từ 3–14 tuổi; trẻ dưới 2 tuổi thuộc nhóm chống chỉ định.
Không nên. Thuốc cần được truyền bởi nhân viên y tế, với tốc độ và liều lượng được kiểm soát nhằm hạn chế nguy cơ quá tải dịch, rối loạn điện giải và các phản ứng không mong muốn.
Không. Aminoplasmal 5% chủ yếu cung cấp acid amin và điện giải. Trong nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần, cần phối hợp thêm nguồn năng lượng, chất béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng theo chỉ định.
Xương Khớp TW28, hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, hoạt huyết
Aquamovit - Hỗ trợ phát triển chiều cao, bổ sung canxi (Lọ 60 viên)
Hepafresh - Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi mật (Hộp 20 ống x 10ml) 


