Liên hệ Thuốc Allopurinol 300mg chứa hoạt chất Allopurinol, có tác dụng giảm sự hình thành acid uric trong cơ thể, được sử dụng điều trị gout mạn tính, sỏi thận do acid uric và một số tình trạng tăng acid uric liên quan đến bệnh lý ác tính. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Allopurinol 300mg là thuốc kê đơn dạng viên nén, chứa Allopurinol hàm lượng 300mg, có tác dụng giảm sản xuất acid uric thông qua ức chế enzyme Xanthine Oxidase. Thuốc được sử dụng trong điều trị gout mạn tính, một số loại sỏi thận và tình trạng tăng acid uric liên quan đến điều trị bệnh ác tính. Thuốc không có tác dụng giảm đau hoặc cắt cơn gout cấp. Thuốc Allopurinol 300mg được phân phối tại các cơ sở kinh doanh dược theo quy định. Giá bán có thể thay đổi tùy thời điểm và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Mỗi viên nén chứa: Tá dược của chế phẩm Allopurinol STELLA 300mg trong tài liệu có Lactose và chất màu Sunset Yellow Lake. Theo tài liệu sản phẩm, Thuốc Allopurinol 300mg được chỉ định trong các trường hợp: Giảm sự hình thành urat/acid uric trong các bệnh gây lắng đọng urat như viêm khớp gout, hạt tophi và sỏi thận. Kiểm soát tăng acid uric khi điều trị bệnh ác tính có nguy cơ gây bệnh thận cấp do acid uric. Điều trị sỏi thận 2,8-dihydroxyadenine (2,8-DHA) liên quan đến thiếu hụt enzyme Adenine Phosphoribosyltransferase. Điều trị sỏi calci oxalat hỗn hợp tái phát kèm tăng acid uric niệu khi các biện pháp bù dịch, ăn kiêng và điều trị không dùng thuốc chưa đạt hiệu quả. Allopurinol và chất chuyển hóa Oxipurinol ức chế enzyme Xanthine Oxidase, làm giảm quá trình chuyển Hypoxanthine và Xanthine thành acid uric. Nhờ đó, thuốc giúp giảm nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu, hạn chế sự lắng đọng tinh thể urat tại khớp và đường tiết niệu. Hấp thu: Allopurinol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, có thể đạt khoảng 90% liều uống. Chuyển hóa: Chủ yếu thành Oxipurinol, chất chuyển hóa vẫn có tác dụng ức chế Xanthine Oxidase. Thời gian bán thải: Allopurinol khoảng 1–2 giờ; Oxipurinol khoảng 15 giờ hoặc lâu hơn. Thải trừ: Chủ yếu qua thận. Ở người suy thận, Oxipurinol có thể tích lũy do thời gian đào thải kéo dài. Allopurinol và Oxipurinol cũng được ghi nhận có mặt trong sữa mẹ. Thuốc được sử dụng bằng đường uống, thường uống một lần mỗi ngày sau bữa ăn. Nếu tổng liều hằng ngày vượt quá 300mg và người bệnh không dung nạp tốt qua đường tiêu hóa, bác sĩ có thể cân nhắc chia liều. Người lớn: Theo tài liệu sản phẩm, Allopurinol nên được bắt đầu với liều thấp, chẳng hạn 100mg/ngày, sau đó tăng dần theo nồng độ urat huyết thanh và đáp ứng điều trị. Các mức liều tham khảo: Trẻ em dưới 15 tuổi: Theo tài liệu, liều 10–20mg/kg/ngày, tối đa 400mg/ngày, chủ yếu trong một số bệnh lý ác tính hoặc rối loạn enzyme đặc biệt. Chỉ sử dụng khi có chỉ định chuyên khoa. Người cao tuổi: Sử dụng liều thấp nhất đạt hiệu quả kiểm soát urat. Người suy thận: Cần giảm liều tùy mức độ suy giảm chức năng thận. Trong suy thận nặng, tài liệu đề cập liều dưới 100mg/ngày hoặc 100mg cách ngày. Người suy gan: Cân nhắc giảm liều và theo dõi chức năng gan định kỳ. Người chạy thận nhân tạo: Tài liệu đề cập chế độ 300–400mg sau mỗi lần thẩm tách máu trong một số trường hợp, theo chỉ định chuyên khoa. Lưu ý: Viên 300mg không phù hợp để tự điều chỉnh thành liều khởi đầu 100mg. Người bệnh cần sử dụng hàm lượng và chế độ liều do bác sĩ lựa chọn. Theo tài liệu Allopurinol STELLA 300mg, thuốc chống chỉ định trong các trường hợp: Quá mẫn với Allopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh gan, thận nặng theo mục chống chỉ định của chế phẩm. Chứng nhiễm sắc tố sắt tự phát, kể cả khi có tiền sử gia đình. Trẻ em, ngoại trừ một số trường hợp bệnh u bướu hoặc rối loạn enzyme có chỉ định chuyên khoa. Không sử dụng Allopurinol như thuốc điều trị khởi đầu nhằm cắt cơn gout cấp. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là phát ban da. Một số tác dụng phụ khác được ghi nhận: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, rối loạn thị giác. Gan: Tăng men gan, tổn thương gan. Huyết học: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản hoặc thiếu máu tán huyết. Khác: Rụng tóc, rối loạn vị giác và một số phản ứng ít gặp. Đặc biệt, thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và tổn thương đa cơ quan. Nếu xuất hiện phát ban, sốt, nổi mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay. Không tự ý sử dụng lại Allopurinol. Theo dõi các dấu hiệu phát ban và quá mẫn, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị. Thận trọng ở người suy gan, suy thận và người đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển. Không sử dụng thường quy để điều trị tăng acid uric máu không có triệu chứng. Trong thời gian đầu điều trị, có thể xuất hiện cơn gout cấp; bác sĩ có thể chỉ định thuốc chống viêm hoặc Colchicin để dự phòng. Nếu xuất hiện cơn gout cấp khi đang dùng Allopurinol ổn định, không tự ý ngừng thuốc mà cần điều trị cơn cấp riêng. Duy trì lượng nước uống phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ lắng đọng Xanthine tại đường tiết niệu. Chế phẩm có chứa Lactose và Sunset Yellow Lake, cần thận trọng ở người có rối loạn dung nạp hoặc dị ứng với các thành phần này. Chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của Allopurinol trong thai kỳ. Chỉ sử dụng khi không có lựa chọn an toàn hơn và bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ. Allopurinol và Oxipurinol có thể bài tiết vào sữa mẹ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc mất điều hòa vận động. Người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Một số tương tác cần lưu ý: Azathioprine và 6-Mercaptopurine: Allopurinol làm tăng mạnh tác dụng và độc tính của các thuốc này, đặc biệt nguy cơ ức chế tủy xương. Vidarabine: Có thể kéo dài thời gian bán thải. Probenecid và Salicylate liều cao: Có thể tăng đào thải Oxipurinol, làm giảm hiệu quả điều trị. Chlorpropamide: Tăng nguy cơ hạ đường huyết kéo dài ở người suy thận. Thuốc chống đông Coumarin: Có thể làm thay đổi tác dụng chống đông, cần theo dõi. Phenytoin, Theophylline: Có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc. Ampicillin, Amoxicillin: Tăng nguy cơ phát ban. Một số thuốc điều trị ung thư: Có thể tăng nguy cơ ức chế tủy xương. Ciclosporin: Có thể tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Didanosine: Có thể tăng đáng kể nồng độ Didanosine khi phối hợp. Người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ, đặc biệt trước khi phối hợp với thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc điều trị ung thư. Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt và các triệu chứng khác tùy lượng thuốc sử dụng. Khi nghi ngờ quá liều, cần đến cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị hỗ trợ. Bác sĩ có thể đánh giá chức năng thận, tình trạng điện giải và cân nhắc các biện pháp xử trí phù hợp. Không tự ý gây nôn hoặc điều trị quá liều tại nhà. Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù. Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Allopurinol 300mg STELLA điều trị tăng acid uric máu, sỏi thận (3 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu
STELLA
Thành phần
Allopurinol ,
Thuốc Allopurinol 300mg là thuốc gì?
Thuốc Allopurinol 300mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thành phần của thuốc Allopurinol 300mg
Thành phần
Hàm lượng
Allopurinol
300mg
Công dụng của thuốc Allopurinol 300mg
Chỉ định
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng thuốc Allopurinol 300mg
Cách dùng
Liều dùng
Mức độ bệnh
Liều dùng theo tài liệu
Bệnh nhẹ
100–200mg/ngày
Bệnh nặng
300–600mg/ngày
Bệnh rất nặng
700–900mg/ngày
Chống chỉ định của thuốc Allopurinol 300mg
Tác dụng phụ của thuốc Allopurinol 300mg
Lưu ý khi sử dụng thuốc Allopurinol 300mg
Thận trọng khi sử dụng
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú
Người lái xe và vận hành máy móc
Tương tác thuốc Allopurinol 300mg
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Allopurinol 300mg?
Làm gì khi quên 1 liều thuốc Allopurinol 300mg?
Bảo quản thuốc Allopurinol 300mg
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc giúp giảm sản xuất acid uric trong cơ thể, được sử dụng trong điều trị gout mạn tính, một số loại sỏi thận và tình trạng tăng acid uric máu có chỉ định.
Không. Allopurinol không có tác dụng giảm đau hoặc chống viêm trực tiếp nên không được sử dụng để cắt cơn gout cấp.
Thuốc thường được uống sau bữa ăn để tăng khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa.
Không nên. Không phải mọi trường hợp tăng acid uric máu đều cần điều trị bằng thuốc. Việc chỉ định phụ thuộc vào tình trạng bệnh, chức năng thận và đánh giá của bác sĩ.
Có. Allopurinol có thể gây phản ứng da nghiêm trọng. Nếu xuất hiện phát ban, sốt, nổi mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.
MAT SAO hỗ trợ giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, giảm mỏi mắt 






