30,000 ₫ – 60,000 ₫ Aliricin không đường của công ty Cổ phần BV Pharma sản xuất. Thuốc có thành phần chính chứa tyrothricin, benzalkonium cloride, benzocaine. Aliricin được chỉ định dùng trong các trường hợp như: Viêm họng, viêm amidan, viêm miệng, viêm hầu – họng, viêm thanh quản, viêm lưỡi, viêm lợi, viêm nha chu…
Thuốc Aliricin là thuốc ngậm điều trị tại chỗ các tình trạng viêm nhiễm ở vùng miệng và hầu họng, chứa ba thành phần chính gồm Tyrothricin, Benzalkonium Clorid và Benzocain. Sản phẩm kết hợp hoạt tính kháng khuẩn của Tyrothricin, tác dụng sát khuẩn của Benzalkonium Clorid và khả năng gây tê tại chỗ của Benzocain. Nhờ đó, thuốc giúp kiểm soát tình trạng viêm nhiễm tại chỗ và giảm cảm giác đau rát, khó chịu ở vùng miệng, họng. Aliricin được sử dụng trong các trường hợp viêm họng, viêm amidan, viêm miệng, viêm thanh quản, viêm lưỡi, viêm lợi và viêm nha chu theo hướng dẫn sử dụng. Dạng bào chế: Viên nén ngậm. Thương hiệu: BRV Healthcare. Thuốc Aliricin được phân phối tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Trong mỗi viên nén ngậm Aliricin có chứa: Tyrothricin là hỗn hợp peptide kháng khuẩn, gồm khoảng 80% Tyrocidin và 20% Gramicidin. Hoạt chất có tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là Streptococcus và Staphylococcus, là những vi khuẩn có thể liên quan đến các tình trạng viêm nhiễm vùng miệng và hầu họng. Tyrocidin tác động đến quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng qua màng tế bào vi khuẩn, gây tổn thương màng và dẫn đến ly giải tế bào. Trong khi đó, Gramicidin tạo các kênh trên màng tế bào vi khuẩn, làm rối loạn sự trao đổi ion và ảnh hưởng đến quá trình tạo năng lượng. Nhờ cơ chế này, Tyrothricin góp phần ức chế hoạt động của các vi khuẩn nhạy cảm tại vùng sử dụng thuốc. Benzalkonium Clorid thuộc nhóm hợp chất Amoni bậc bốn, có tính diện hoạt và khả năng sát khuẩn. Hoạt chất tác động lên màng tế bào vi sinh vật, làm thay đổi tính toàn vẹn của màng, ảnh hưởng đến hoạt động sống và khả năng phát triển của vi khuẩn. Benzalkonium Clorid có phổ tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Trong công thức Aliricin, thành phần này góp phần tăng cường tác dụng sát khuẩn tại vùng miệng và hầu họng. Benzocain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm Ester, có tác dụng giảm đau nhanh. Hoạt chất làm giảm khả năng dẫn truyền xung động thần kinh cảm giác bằng cách ức chế quá trình khử cực màng tế bào thần kinh. Nhờ đó, Benzocain giúp làm giảm cảm giác đau rát và khó chịu tại vị trí tiếp xúc. Trong thuốc ngậm Aliricin, Benzocain đóng vai trò hỗ trợ giảm đau tại chỗ ở vùng niêm mạc miệng và họng. Thuốc Aliricin được chỉ định điều trị tại chỗ trong các trường hợp: Viêm họng: Tình trạng viêm tại niêm mạc họng gây đau rát, khó chịu khi nuốt. Viêm amidan: Viêm tại tổ chức amidan, có thể gây đau họng và khó nuốt. Viêm miệng: Tình trạng viêm niêm mạc khoang miệng. Viêm hầu – họng: Viêm tại vùng hầu họng gây đau, rát và khó chịu. Viêm thanh quản: Viêm tại vùng thanh quản. Viêm lưỡi: Tình trạng viêm gây đau hoặc khó chịu ở lưỡi. Viêm lợi: Viêm mô nướu quanh răng. Viêm nha chu: Tình trạng viêm tại các mô nâng đỡ răng. Sự kết hợp của ba thành phần giúp thuốc vừa có tác dụng kháng khuẩn, sát khuẩn tại chỗ, vừa hỗ trợ giảm đau nhờ Benzocain. Tuy nhiên, Aliricin không thay thế việc điều trị nguyên nhân trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh lý cần sử dụng thuốc toàn thân. Aliricin được sử dụng bằng cách ngậm trực tiếp trong miệng. Người dùng cần: Lấy viên thuốc ra khỏi bao bì ngay trước khi sử dụng. Đặt viên thuốc trong miệng. Ngậm để viên tan từ từ. Không nhai hoặc nuốt nguyên viên. Sử dụng các lần tiếp theo theo khoảng cách được hướng dẫn. Việc để viên thuốc tan dần giúp các thành phần tiếp xúc với niêm mạc miệng và vùng hầu họng. Theo thông tin sản phẩm: Ngậm 1–2 viên mỗi lần, có thể lặp lại nhiều lần trong ngày. Khoảng cách giữa các lần sử dụng là 2–3 giờ. Nên tiếp tục điều trị thêm 1 ngày sau khi các triệu chứng đã thuyên giảm theo hướng dẫn của sản phẩm. Không tự ý sử dụng thuốc liên tục trong thời gian dài nếu triệu chứng không cải thiện. Nếu đau họng kéo dài, sốt hoặc xuất hiện đờm mủ, cần đến cơ sở y tế để được đánh giá nguyên nhân. Thuốc Aliricin chống chỉ định trong các trường hợp: Quá mẫn với Tyrothricin, Benzalkonium Clorid, Benzocain hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Trẻ sơ sinh. Trẻ em dưới 5 tuổi do dạng bào chế không phù hợp. Người có tiền sử dị ứng với thuốc gây tê tại chỗ nhóm Ester cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Theo tài liệu sản phẩm, Aliricin thường được dung nạp tốt khi sử dụng đúng liều điều trị. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn vẫn có thể xảy ra. Hiếm khi xuất hiện phản ứng dị ứng trên da do quá mẫn với Benzocain. Các biểu hiện có thể gồm: Ngứa. Phát ban. Nổi mẩn. Các phản ứng quá mẫn khác. Nếu xuất hiện dấu hiệu dị ứng, cần ngừng sử dụng và thông báo cho nhân viên y tế. Do có chứa Sorbitol, thuốc có thể gây: Đau bụng. Tiêu chảy. Nguy cơ này đáng lưu ý ở người không dung nạp Sorbitol. Benzocain có thể gây tăng Methemoglobin máu, đặc biệt khi sử dụng quá nhiều thuốc. Đây là tình trạng Hemoglobin bị biến đổi, làm giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu. Các dấu hiệu cảnh báo có thể bao gồm: Da hoặc môi tím tái, xám xanh. Khó thở. Đau đầu. Chóng mặt. Mệt mỏi bất thường. Tim đập nhanh. Nếu xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ tăng Methemoglobin máu, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay. Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện sốt hoặc khạc đờm mủ, người bệnh cần đi khám bác sĩ. Những biểu hiện này có thể liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn cần được đánh giá và điều trị bằng phương pháp phù hợp. Không nên tiếp tục tự sử dụng viên ngậm nếu phát hiện tổn thương mới hoặc tổn thương tương đối rộng tại khoang miệng, hầu họng. Người bệnh cần được thăm khám để xác định nguyên nhân. Trường hợp viêm amidan có mủ và sốt, bác sĩ cần đánh giá khả năng nhiễm khuẩn và cân nhắc có cần phối hợp kháng sinh toàn thân hay không. Aliricin không thay thế thuốc kháng sinh toàn thân trong những trường hợp có chỉ định điều trị bằng kháng sinh. Theo tài liệu sản phẩm, Aliricin không chứa đường Saccharose nên có thể được cân nhắc sử dụng cho người mắc bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, thuốc có chứa Sorbitol và Manitol. Người bệnh cần kiểm tra thành phần và sử dụng theo hướng dẫn. Aliricin có chứa Sorbitol. Người có tình trạng không dung nạp Sorbitol hoặc không dung nạp Fructose di truyền cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Việc sử dụng quá nhiều viên ngậm không làm tăng hiệu quả điều trị tương ứng và có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn, đặc biệt là các phản ứng liên quan đến Benzocain. Theo tài liệu sản phẩm, không nên sử dụng Aliricin cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết và có hướng dẫn của bác sĩ. Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc để đánh giá lợi ích và nguy cơ. Không nên tự ý sử dụng Aliricin trong thời kỳ cho con bú. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và được bác sĩ hướng dẫn. Theo thông tin sản phẩm, Aliricin không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng đúng hướng dẫn. Tuy nhiên, nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường như chóng mặt, khó chịu hoặc phản ứng dị ứng, người dùng nên ngừng các hoạt động đòi hỏi sự tập trung và tham khảo ý kiến nhân viên y tế. Theo tài liệu sản phẩm, hiện chưa có báo cáo cụ thể về tương tác thuốc của Aliricin. Tuy nhiên, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang sử dụng: Các thuốc ngậm điều trị viêm họng khác. Thuốc sát khuẩn vùng miệng và hầu họng. Thuốc gây tê tại chỗ. Các thuốc điều trị bệnh lý răng miệng. Không tự ý phối hợp nhiều chế phẩm có cùng hoạt chất hoặc tác dụng tương tự khi chưa có hướng dẫn chuyên môn. Theo tài liệu sản phẩm, chưa có báo cáo cụ thể về các trường hợp quá liều Aliricin. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, việc nuốt một lượng lớn viên ngậm có thể gây: Rối loạn tiêu hóa. Đau bụng. Buồn nôn hoặc các biểu hiện khó chịu đường tiêu hóa. Tăng Methemoglobin máu, đặc biệt ở trẻ em. Tăng Methemoglobin máu là biến chứng nguy hiểm vì có thể làm giảm khả năng cung cấp oxy cho cơ thể. Khi nghi ngờ sử dụng quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí. Tại cơ sở y tế, bác sĩ có thể cân nhắc các biện pháp giảm hấp thu thuốc và điều trị tình trạng tăng Methemoglobin máu nếu xảy ra. Không tự gây nôn, rửa dạ dày hoặc tự sử dụng than hoạt tại nhà. Tài liệu sản phẩm chưa có hướng dẫn riêng về xử trí khi quên một lần ngậm Aliricin. Nếu quên một lần sử dụng, có thể tiếp tục ngậm thuốc khi cần theo khoảng cách liều đã được hướng dẫn. Không ngậm nhiều viên cùng lúc để bù cho lần đã quên. Cần bảo đảm khoảng cách giữa các lần sử dụng khoảng 2–3 giờ theo hướng dẫn sản phẩm. Bảo quản Aliricin ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ẩm và giữ thuốc trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc đã quá hạn hoặc có dấu hiệu biến đổi bất thường. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Aliricin BRV Healthcare không đường điều trị viêm họng, viêm amidan (2 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thương hiệu
BRV Healthcare
Thành phần
Benzalkonium clorid ,
Benzocaine ,
Tyrothricin ,
Thuốc Aliricin là thuốc gì?
Thuốc Aliricin mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thành phần của thuốc Aliricin
Thành phần
Hàm lượng
Tyrothricin
0,50mg
Benzalkonium Clorid
1,00mg
Benzocain
1,50mg
Tá dược
Sorbitol, Manitol, Menthol, Magnesi Stearat, Silic Dioxyd dạng keo khan vừa đủ 1 viên
Tyrothricin
Benzalkonium Clorid
Benzocain
Thuốc Aliricin có công dụng gì?
Liều dùng và cách dùng thuốc Aliricin như thế nào để hiệu quả?
Cách dùng
Liều dùng
Không sử dụng thuốc Aliricin khi nào?
Sử dụng thuốc Aliricin có tác dụng phụ gì không?
Phản ứng dị ứng
Rối loạn tiêu hóa
Tăng Methemoglobin máu
Khi sử dụng thuốc Aliricin phải lưu ý những gì?
Theo dõi triệu chứng viêm họng
Thận trọng khi có tổn thương niêm mạc rộng
Viêm amidan có mủ kèm sốt
Người bệnh đái tháo đường
Người không dung nạp Sorbitol hoặc Fructose
Không lạm dụng viên ngậm
Thuốc Aliricin có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Aliricin không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Aliricin
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Aliricin?
Làm gì khi quên 1 liều thuốc Aliricin?
Bảo quản thuốc Aliricin
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Câu hỏi thường gặp
Aliricin là thuốc ngậm chứa Tyrothricin, Benzalkonium Clorid và Benzocain, được sử dụng điều trị tại chỗ các trường hợp viêm họng, viêm amidan, viêm miệng, viêm lưỡi, viêm lợi và một số tình trạng viêm vùng hầu họng.
Liều dùng là 1–2 viên mỗi lần, có thể lặp lại nhiều lần trong ngày với khoảng cách giữa các lần ngậm khoảng 2–3 giờ.
Aliricin chống chỉ định cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 5 tuổi do dạng bào chế không phù hợp. Đối với trẻ lớn hơn, cần sử dụng theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Aliricin chứa Tyrothricin là thành phần có hoạt tính kháng khuẩn tại chỗ, kết hợp Benzalkonium Clorid có tác dụng sát khuẩn và Benzocain giúp giảm đau. Thuốc không thay thế kháng sinh toàn thân khi người bệnh có chỉ định điều trị nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
Aliricin không chứa đường Saccharose và có thể được cân nhắc sử dụng cho người mắc bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, thuốc chứa Sorbitol và Manitol nên người có rối loạn dung nạp các thành phần này cần thận trọng.
GinaciQ10 - Hỗ trợ tăng cường lưu thông tuần hoàn não, giảm đau đầu, mất ngủ (Lọ 60 viên)
Aquamovit - Hỗ trợ phát triển chiều cao, bổ sung canxi (Lọ 60 viên) 




