Liên hệ Siro A.T Zinc 10mg/5ml chứa kẽm dưới dạng kẽm gluconat, được sử dụng để bổ sung kẽm, phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu kẽm. Thuốc góp phần duy trì chức năng miễn dịch, hỗ trợ sự phát triển bình thường của trẻ em và được sử dụng phối hợp trong một số phác đồ điều trị tiêu chảy theo hướng dẫn của bác sĩ. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml là thuốc bổ sung khoáng chất kẽm, chứa hoạt chất kẽm gluconat, thuộc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất. Kẽm là vi chất thiết yếu tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hóa, tổng hợp protein, phát triển tế bào và duy trì chức năng miễn dịch. Thuốc được sử dụng để phòng ngừa, điều trị thiếu kẽm và hỗ trợ cải thiện các biểu hiện liên quan đến thiếu hụt kẽm như chậm tăng trưởng, chán ăn hoặc suy dinh dưỡng. Thuốc A.T Zinc Siro 10mg/5ml hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Thuốc A.T Zinc Siro 10mg/5ml được sử dụng trong các trường hợp: Người có tình trạng thiếu kẽm hoặc nguy cơ thiếu kẽm. Trẻ em chậm tăng trưởng, suy dinh dưỡng có liên quan đến thiếu kẽm. Người chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa do thiếu kẽm. Trẻ bị tiêu chảy cần bổ sung kẽm kết hợp với dung dịch bù nước và điện giải theo hướng dẫn chuyên môn. Người cần bổ sung kẽm theo chỉ định của bác sĩ. Việc bổ sung kẽm cần phù hợp với độ tuổi, tình trạng dinh dưỡng và nhu cầu thực tế của từng người. Mỗi 5ml siro chứa: Kẽm (dưới dạng kẽm gluconat) 10mg: Khoáng chất thiết yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa, hỗ trợ hoạt động miễn dịch, tổng hợp protein và phát triển tế bào. Tá dược vừa đủ 5ml. Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml có các tác dụng: Bổ sung kẽm cho cơ thể. Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu kẽm. Hỗ trợ chức năng miễn dịch và sự phát triển bình thường của trẻ em. Hỗ trợ cải thiện các biểu hiện chán ăn, chậm tăng trưởng liên quan đến thiếu kẽm. Bổ sung kẽm trong phác đồ điều trị tiêu chảy khi có chỉ định. Dược lực học: Kẽm tham gia hoạt động của nhiều enzym, góp phần vào quá trình tổng hợp protein, phân chia tế bào, lành vết thương và duy trì chức năng miễn dịch. Thiếu kẽm có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng và sức đề kháng của cơ thể. Dược động học: Kẽm được hấp thu chủ yếu tại ruột non, phân bố đến nhiều mô và cơ quan. Cơ thể điều hòa lượng kẽm thông qua quá trình hấp thu và thải trừ, chủ yếu qua đường tiêu hóa. Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống. Đong đúng thể tích theo hướng dẫn. Có thể uống sau bữa ăn để hạn chế khó chịu ở đường tiêu hóa. Không tự ý phối hợp nhiều chế phẩm chứa kẽm. Liều dùng: Trẻ em: Liều lượng phụ thuộc độ tuổi, cân nặng, tình trạng thiếu kẽm và mục đích điều trị. Người lớn: Sử dụng theo nhu cầu bổ sung kẽm và chỉ định của bác sĩ. Đối với trẻ bị tiêu chảy, liều bổ sung kẽm cần được xác định theo phác đồ điều trị và phối hợp với dung dịch bù nước, điện giải. Lưu ý: Tài liệu cung cấp chưa nêu liều dùng cụ thể của chế phẩm theo từng nhóm tuổi. Người bệnh cần tuân theo tờ hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng liều. Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp: Người quá mẫn với kẽm gluconat. Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không tự ý sử dụng liều cao hoặc kéo dài khi chưa được bác sĩ hướng dẫn. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp: Trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Đau bụng. Khó chịu ở dạ dày. Rối loạn tiêu hóa. Khi sử dụng liều cao kéo dài: Có thể gây thiếu đồng. Ảnh hưởng đến quá trình tạo máu và chức năng miễn dịch. Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường hoặc phản ứng dị ứng, cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn. Sử dụng đúng liều lượng phù hợp với độ tuổi và tình trạng thiếu kẽm. Không bổ sung kẽm liều cao kéo dài nếu không có chỉ định. Thận trọng khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc hoặc thực phẩm bổ sung chứa kẽm. Trẻ nhỏ cần được người lớn hỗ trợ đong và sử dụng thuốc đúng liều. Người mắc bệnh lý tiêu hóa kéo dài cần được thăm khám để xác định nguyên nhân. Việc bổ sung kẽm không thay thế chế độ dinh dưỡng cân đối. Nếu các biểu hiện thiếu kẽm không cải thiện sau thời gian điều trị, người bệnh cần được bác sĩ đánh giá lại. Phụ nữ mang thai: Kẽm là khoáng chất cần thiết trong thai kỳ. Tuy nhiên, việc sử dụng A.T Zinc Siro 10mg/5ml cần dựa trên nhu cầu bổ sung thực tế và hướng dẫn của bác sĩ. Phụ nữ cho con bú: Có thể bổ sung kẽm khi cần thiết, nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn liều dùng phù hợp và tránh bổ sung quá mức. Chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng đúng liều. Tuy nhiên, nếu xuất hiện chóng mặt, buồn nôn hoặc các triệu chứng bất thường, người dùng nên thận trọng khi thực hiện công việc cần sự tập trung. Một số tương tác cần lưu ý: Chế phẩm chứa sắt: Có thể ảnh hưởng đến hấp thu kẽm khi sử dụng đồng thời, đặc biệt ở liều bổ sung cao. Chế phẩm chứa canxi: Có thể ảnh hưởng đến hấp thu kẽm trong một số điều kiện sử dụng. Kháng sinh nhóm tetracycline: Kẽm có thể làm giảm hấp thu kháng sinh khi dùng cùng thời điểm. Kháng sinh nhóm quinolone: Có thể giảm hấp thu khi sử dụng đồng thời với kẽm. Penicillamine: Kẽm có thể làm giảm hấp thu và hiệu quả của thuốc. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các thuốc, vitamin và thực phẩm bổ sung đang sử dụng để được hướng dẫn khoảng cách uống phù hợp. Sử dụng quá liều kẽm có thể gây: Buồn nôn, nôn. Đau bụng. Tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa. Khó chịu ở dạ dày. Trường hợp ngộ độc nặng có thể gây các rối loạn toàn thân cần được xử trí y tế. Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng sử dụng thuốc và đưa người bệnh đến cơ sở y tế. Nên mang theo bao bì sản phẩm để hỗ trợ bác sĩ xác định lượng kẽm đã sử dụng. Nếu quên một liều, có thể uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc đã hết hạn. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml An Thiên phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm (30 ống)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 30 ống
Thương hiệu
An Thiên
Thành phần
Kẽm gluconate ,
Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml là thuốc gì?
Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml dùng cho những ai?
Thành phần của Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml
Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml có công dụng gì?
Liều dùng và cách dùng Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml
Không sử dụng Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml khi nào?
Sử dụng Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml cần lưu ý những gì?
Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml?
Làm gì khi quên một liều Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml?
Bảo quản Thuốc A.T Zinc 10mg/5ml
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc giúp bổ sung kẽm, phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu kẽm. Kẽm góp phần duy trì chức năng miễn dịch, hỗ trợ tăng trưởng và các quá trình chuyển hóa bình thường của cơ thể.
Có thể sử dụng cho trẻ em khi cần bổ sung kẽm theo hướng dẫn chuyên môn. Liều dùng cần được xác định dựa trên độ tuổi, tình trạng thiếu kẽm và mục đích điều trị.
Thuốc có thể uống sau bữa ăn để giảm nguy cơ buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Người dùng cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và tránh uống cùng thời điểm với một số thuốc có tương tác với kẽm.
Kẽm có thể được sử dụng phối hợp với dung dịch bù nước và điện giải trong điều trị tiêu chảy ở trẻ em. Tuy nhiên, liều dùng và thời gian bổ sung cần tuân theo phác đồ phù hợp, không thay thế việc bù nước.
Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc khó chịu đường tiêu hóa. Sử dụng kẽm liều cao kéo dài còn có nguy cơ gây thiếu đồng và các rối loạn liên quan.
Thuốc Nhiệt Miệng PV điều trị viêm loét miệng, lưỡi (5 vỉ x 10 viên) 
















