Liên hệ Thuốc Modom’s 10mg chứa Domperidon 10mg, được sử dụng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Thuốc nên dùng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Modom's 10mg là thuốc chứa hoạt chất Domperidon 10mg, được chỉ định để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Domperidon là chất đối kháng thụ thể dopamin có đặc tính chống nôn. Hoạt chất này kích thích nhu động đường tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và ảnh hưởng đến hoạt động của đường tiêu hóa. Thuốc Modom's 10mg cần được sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát buồn nôn và nôn. Thời gian điều trị thông thường không nên vượt quá 1 tuần. Thuốc Modom's 10mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược theo quy định. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Thuốc Modom's 10mg được chỉ định để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Domperidon có tác dụng đối kháng thụ thể dopamin và đặc tính chống nôn. Thuốc kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và tăng biên độ mở rộng cơ thắt môn vị sau bữa ăn. Việc sử dụng Domperidon cần đặc biệt chú ý đến liều và thời gian điều trị do thuốc có liên quan đến nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim ở một số đối tượng. Mỗi viên nén chứa: Domperidon là chất đối kháng thụ thể dopamin có đặc tính chống nôn. Thuốc hầu như ít tác động lên các thụ thể dopamin ở não. Domperidon đồng thời kích thích nhu động đường tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và tác động đến hoạt động của cơ thắt môn vị sau bữa ăn. Nhờ những đặc tính này, Domperidon được sử dụng để kiểm soát triệu chứng buồn nôn và nôn. Domperidon được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 30 phút. Khoảng 91–93% Domperidon gắn với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi tại các mô nhưng có nồng độ rất thấp ở não. Domperidon được chuyển hóa qua gan và ruột. Thuốc được đào thải qua phân và nước tiểu. Thuốc nên được sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng nôn và buồn nôn. Uống 1 viên 10mg/lần. Có thể sử dụng tối đa 3 lần/ngày. Liều tối đa: 30mg/ngày. Thời gian điều trị thông thường không nên vượt quá 1 tuần. Dạng viên nén 10mg không thích hợp cho nhóm đối tượng này do cần điều chỉnh liều chính xác. Thuốc chống chỉ định ở người suy gan trung bình và nặng. Không cần điều chỉnh liều đối với người suy gan nhẹ. Ở người suy thận nặng, thời gian bán thải của Domperidon kéo dài. Khi phải sử dụng nhắc lại, có thể cần giảm tần suất dùng xuống còn 1–2 lần/ngày và điều chỉnh liều tùy mức độ suy thận. Thuốc Modom's 10mg được sử dụng bằng đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn. Nếu sử dụng sau bữa ăn, quá trình hấp thu Domperidon có thể bị chậm. Không tự tăng liều hoặc kéo dài thời gian điều trị. Thuốc nên được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả và thời gian điều trị thông thường không nên vượt quá 1 tuần. Thuốc Modom's 10mg chống chỉ định trong các trường hợp: Nôn sau phẫu thuật. Chảy máu đường tiêu hóa. Tắc ruột cơ học. Suy gan trung bình hoặc nặng. Có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là kéo dài khoảng QT. Rối loạn điện giải rõ rệt. Nhịp tim chậm. Có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết. Đang sử dụng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT. Đang sử dụng đồng thời thuốc ức chế CYP3A4 mạnh. Dạng viên nén 10mg không thích hợp cho trẻ dưới 12 tuổi hoặc người có cân nặng dưới 35kg do khó đảm bảo liều chính xác. Trong quá trình sử dụng Domperidon, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn. Có thể gặp: Giảm ham muốn. Chảy sữa. Rối loạn kinh nguyệt. Mất kinh. Vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh, đặc biệt khi sử dụng liều cao kéo dài. Nổi mẩn. Phản ứng dị ứng. Rối loạn tim mạch. Các phản ứng tim mạch nghiêm trọng có thể gồm: Loạn nhịp thất. Kéo dài khoảng QT. Xoắn đỉnh. Đột tử do tim mạch. Nếu xuất hiện hồi hộp, đánh trống ngực, ngất hoặc các biểu hiện nghi ngờ rối loạn nhịp tim, cần ngừng thuốc và liên hệ ngay với nhân viên y tế. Domperidon có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và liên quan đến nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ có thể cao hơn ở: Người trên 60 tuổi. Người sử dụng liều trên 30mg/ngày. Người dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT. Người dùng thuốc ức chế CYP3A4. Người có rối loạn điện giải. Người có nhịp tim chậm. Người mắc một số bệnh tim mạch. Cần ngừng điều trị và trao đổi với nhân viên y tế nếu xuất hiện triệu chứng hoặc dấu hiệu liên quan đến rối loạn nhịp tim. Thời gian bán thải của Domperidon kéo dài ở người suy thận nặng. Nếu sử dụng nhắc lại, có thể cần giảm tần suất dùng còn 1–2 lần/ngày tùy mức độ suy thận. Chỉ sử dụng Domperidon khi các biện pháp chống nôn an toàn hơn không có tác dụng. Khi sử dụng cho người bệnh Parkinson cần đặc biệt tuân thủ chỉ định và thời gian điều trị của bác sĩ. Người có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này. Domperidon có nhiều tương tác thuốc cần được lưu ý. Các thuốc kháng cholinergic, thuốc giảm đau opioid và thuốc kháng muscarinic có thể ức chế tác dụng của Domperidon. Một số ví dụ gồm: Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA như Disopyramid, Hydroquinidin, Quinidin. Thuốc chống loạn nhịp nhóm III như Amiodaron, Dofetilid, Dronedaron, Ibutilid, Sotalol. Một số thuốc chống loạn thần như Haloperidol, Pimozid, Sertindol. Một số thuốc chống trầm cảm như Citalopram, Escitalopram. Một số kháng sinh như Erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Spiramycin. Một số thuốc điều trị sốt rét như Halofantrin, Lumefantrin. Một số thuốc đường tiêu hóa như Cisaprid, Dolasetron, Prucaloprid. Một số thuốc kháng histamin như Mequitazin, Mizolastin. Một số thuốc điều trị ung thư như Toremifen, Vandetanib, Vincamin. Một số thuốc khác như Bepridil, Diphemanil, Methadon. Ví dụ: Một số thuốc ức chế protease. Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol. Một số kháng sinh macrolid như Erythromycin, Clarithromycin và Telithromycin. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình như Diltiazem hoặc Verapamil. Danh sách trên chỉ bao gồm các thuốc đại diện và không phải danh sách đầy đủ. Người bệnh nên thông báo tất cả thuốc đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Domperidon. Nên tránh sử dụng Thuốc Modom's 10mg cho phụ nữ mang thai. Nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai và xuất hiện buồn nôn, nôn, người bệnh không nên tự sử dụng Domperidon mà cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Domperidon được bài tiết vào sữa mẹ. Trẻ bú mẹ nhận được lượng thuốc nhỏ so với liều của người mẹ tính theo cân nặng, tuy nhiên vẫn không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ xảy ra tác dụng bất lợi, đặc biệt là ảnh hưởng trên tim mạch. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị đối với người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh điều trị bằng Domperidon. Chưa có thông tin cụ thể về ảnh hưởng của Thuốc Modom's 10mg đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Người sử dụng nên theo dõi phản ứng của cơ thể trong thời gian dùng thuốc và thận trọng nếu xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào ảnh hưởng đến khả năng tập trung. Nếu quên một liều, có thể uống thuốc khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch sử dụng bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Khi sử dụng quá liều Domperidon, người bệnh cần được đánh giá và điều trị triệu chứng kịp thời. Do Domperidon có khả năng kéo dài khoảng QT, cần theo dõi điện tâm đồ trong trường hợp quá liều. Nếu uống quá liều hoặc xuất hiện biểu hiện bất thường, cần liên hệ cơ sở y tế để được xử trí. Không tự điều trị quá liều tại nhà. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Modom’s 10mg DHG Pharma điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (10 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu
DHG PHARMA
Thành phần
Domperidon ,
Thuốc Modom's 10mg là thuốc gì?
Thuốc Modom's 10mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Modom's 10mg có công dụng gì?
Thành phần của Thuốc Modom's 10mg
Thành phần
Hàm lượng
Domperidon
10mg
Domperidon trong Thuốc Modom's 10mg có tác dụng như thế nào?
Dược động học của Thuốc Modom's 10mg
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hóa
Thải trừ
Liều dùng Thuốc Modom's 10mg
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi, cân nặng từ 35kg trở lên
Trẻ dưới 12 tuổi hoặc trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg
Người suy gan
Người suy thận
Cách dùng Thuốc Modom's 10mg
Không sử dụng Thuốc Modom's 10mg khi nào?
Tác dụng phụ của Thuốc Modom's 10mg
Tác dụng phụ thường gặp
Tác dụng phụ hiếm gặp
Những lưu ý khi sử dụng Thuốc Modom's 10mg
Nguy cơ trên tim mạch
Người suy thận
Người bệnh Parkinson
Lưu ý về lactose
Thuốc Modom's 10mg tương tác với thuốc nào?
Không sử dụng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT
Không sử dụng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh
Phụ nữ mang thai có dùng Thuốc Modom's 10mg được không?
Phụ nữ cho con bú có dùng Thuốc Modom's 10mg được không?
Thuốc Modom's 10mg có ảnh hưởng đến lái xe không?
Làm gì khi quên liều Thuốc Modom's 10mg?
Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Modom's 10mg?

Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Thuốc Modom's 10mg chứa Domperidon và được chỉ định để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Thuốc nên được sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Thuốc nên được uống trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, quá trình hấp thu Domperidon có thể bị chậm.
Dạng viên nén 10mg không thích hợp cho trẻ dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên có cân nặng dưới 35kg vì cần sử dụng dạng bào chế cho phép điều chỉnh liều chính xác hơn.
Không nên tự sử dụng kéo dài. Đối với điều trị buồn nôn và nôn, Domperidon nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể và thời gian điều trị thông thường không nên vượt quá 1 tuần.
Domperidon có thể làm kéo dài khoảng QT và liên quan đến nguy cơ rối loạn nhịp thất nghiêm trọng ở một số người. Nguy cơ có thể cao hơn ở người trên 60 tuổi, dùng liều trên 30mg/ngày, có rối loạn điện giải, bệnh tim hoặc sử dụng đồng thời một số thuốc ảnh hưởng đến khoảng QT hay CYP3A4.





