Thuốc Mibeproxil 300mg Hasan điều trị HIV-1 và viêm gan B mạn tính (1 vỉ x 7 viên)

Liên hệ

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 7 viên
Thương hiệu HASAN
Thành phần Tenofovir disoproxil fumarat ,

Thuốc Mibeproxil 300mg chứa Tenofovir disoproxil fumarat 300mg, được sử dụng phối hợp trong điều trị HIV-1, dự phòng nhiễm HIV và điều trị viêm gan B mạn tính còn bù.

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Sản phẩm đang được chú ý, có 23 người đang xem

HASAN

Xem gian hàng thương hiệu

HASAN

Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Giấy phép GPP Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)

Thuốc Mibeproxil 300mg là thuốc gì?

Thuốc Mibeproxil 300mg là thuốc kháng virus của Công ty TNHH Liên doanh HASAN – DERMAPHARM, chứa Tenofovir disoproxil fumarat 300mg trong mỗi viên nén bao phim.

Thuốc được sử dụng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1 và dự phòng nhiễm HIV ở người có nguy cơ. Mibeproxil 300mg cũng được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính còn bù khi có bằng chứng virus và tổn thương gan hoạt động hoặc xơ hóa.

Đây là thuốc kê đơn. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được theo dõi chức năng thận, gan và các chỉ số liên quan theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Mibeproxil 300mg mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Thuốc Mibeproxil 300mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược theo quy định. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối.

Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 1800646866.

Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc

Thuốc Mibeproxil 300mg dùng cho những ai?

Thuốc Mibeproxil 300mg được sử dụng trong các trường hợp:

Điều trị nhiễm HIV-1

Thuốc được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn.

Dự phòng nhiễm HIV

Mibeproxil 300mg có thể được phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong dự phòng nhiễm HIV ở người có nguy cơ.

Việc lựa chọn phác đồ và thời điểm bắt đầu dự phòng cần được thực hiện dưới hướng dẫn của cơ sở y tế.

Điều trị viêm gan B mạn tính

Thuốc được chỉ định cho người bị viêm gan B mạn tính còn bù, có bằng chứng virus và bằng chứng tổn thương gan hoạt động hoặc xơ hóa.

Thành phần của Thuốc Mibeproxil 300mg

Mỗi viên chứa:

  • Tenofovir disoproxil fumarat: 300mg.

Tá dược gồm:

  • Lactose monohydrat.
  • Avicel.
  • Kollidon K30.
  • Natri croscarmellose.
  • Magnesi stearat.
  • HPMC 615.
  • HPMC 606.
  • PEG 6000.
  • Sắt oxyd đỏ.
  • Titan dioxyd.
  • Talc.
  • Màu xanh.

Tenofovir trong Thuốc Mibeproxil 300mg có tác dụng gì?

Tenofovir disoproxil fumarat là tiền chất của Tenofovir. Sau khi vào cơ thể, thuốc được chuyển thành Tenofovir và tiếp tục được phosphoryl hóa trong tế bào thành Tenofovir diphosphat có hoạt tính.

Tenofovir diphosphat có tác dụng:

  • Ức chế enzym sao chép ngược của HIV-1.
  • Cạnh tranh với cơ chất tự nhiên cần thiết cho quá trình tổng hợp ADN của virus.
  • Làm gián đoạn quá trình kéo dài chuỗi ADN khi được gắn vào chuỗi ADN virus.
  • Ức chế ADN polymerase của virus viêm gan B.

Nhờ đó, thuốc giúp hạn chế quá trình nhân lên của HIV và HBV khi được sử dụng đúng phác đồ.

Dược động học của Thuốc Mibeproxil 300mg

Tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh sau khi uống và chuyển thành Tenofovir.

  • Sinh khả dụng đường uống khoảng 25%.
  • Khả năng hấp thu có thể tăng khi dùng cùng bữa ăn giàu chất béo.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khoảng 1–2 giờ.
  • Thuốc phân bố rộng trong các mô, đặc biệt ở gan và thận.
  • Thời gian bán thải của Tenofovir khoảng 17 giờ.
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu bằng lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

Do thuốc được đào thải đáng kể qua thận, chức năng thận là yếu tố quan trọng khi xác định khoảng cách liều.

Liều dùng và cách dùng Thuốc Mibeproxil 300mg

Cách dùng

  • Dùng bằng đường uống.
  • Uống nguyên viên với lượng nước thích hợp.
  • Nên dùng thuốc khi no để tăng khả năng hấp thu.
  • Dùng thuốc đều đặn theo đúng thời điểm và thời gian bác sĩ chỉ định.
  • Không tự ý ngừng, tăng hoặc giảm liều.

Điều trị HIV-1

  • 1 viên/lần/ngày.
  • Dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

Dự phòng nhiễm HIV

  • 1 viên/lần/ngày.
  • Phối hợp với thuốc kháng retrovirus khác theo phác đồ được chỉ định.

Dự phòng sau phơi nhiễm cần được bắt đầu càng sớm càng tốt theo đánh giá của nhân viên y tế.

Điều trị viêm gan B mạn tính

  • 1 viên/lần/ngày.
  • Thời gian điều trị có thể trên 48 tuần.

Thời gian thực tế phụ thuộc đáp ứng virus, chức năng gan và đánh giá của bác sĩ.

Điều chỉnh liều Thuốc Mibeproxil 300mg ở người suy thận

Do Tenofovir được đào thải chủ yếu qua thận, khoảng cách giữa các lần dùng cần được điều chỉnh khi chức năng thận giảm.

  • Độ thanh thải Creatinin 30–49ml/phút: 1 viên mỗi 48 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin 10–29ml/phút: 1 viên 2 lần/tuần.
  • Người đang thẩm phân máu: 1 viên/tuần sau khi hoàn tất thẩm phân.

Việc điều chỉnh khoảng cách liều phải do bác sĩ thực hiện dựa trên chức năng thận thực tế.

Không sử dụng Thuốc Mibeproxil 300mg khi nào?

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh thận nặng.
  • Bạch cầu đa nhân trung tính dưới 0,75 × 10⁹/L.
  • Hemoglobin thấp bất thường theo mức quy định trong hướng dẫn sử dụng.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Khi sử dụng Thuốc Mibeproxil 300mg cần lưu ý gì?

Theo dõi chức năng thận

Tenofovir được đào thải chủ yếu qua thận và có thể gây suy giảm chức năng thận.

Người bệnh, đặc biệt người có bệnh thận, cần được đánh giá và theo dõi chức năng thận trong quá trình sử dụng.

Theo dõi sức khỏe xương

Cần lưu ý nguy cơ giảm mật độ khoáng xương ở người:

  • Có tiền sử gãy xương.
  • Có yếu tố nguy cơ loãng xương.
  • Có biểu hiện gợi ý bất thường chuyển hóa xương.

Giảm Phosphate máu trong quá trình điều trị cũng cần được theo dõi.

Nguy cơ nhiễm acid lactic

Thuốc thuộc nhóm ức chế enzym sao chép ngược nucleoside có thể liên quan đến nhiễm acid lactic, đôi khi kèm gan to và gan nhiễm mỡ.

Các biểu hiện như buồn nôn, nôn, khó chịu hoặc suy nhược rõ rệt cần được đánh giá y tế nếu xuất hiện kéo dài hoặc nghiêm trọng.

Trẻ em

Độ an toàn ở trẻ dưới 15 tuổi chưa được xác định đầy đủ.

Không tự sử dụng Thuốc Mibeproxil 300mg cho trẻ em.

Thuốc Mibeproxil 300mg có tác dụng phụ gì?

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm:

  • Chán ăn, đầy hơi, khó tiêu.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.
  • Đau cơ.
  • Phát ban.
  • Tăng men gan.
  • Tăng triglycerid hoặc glucose huyết.
  • Giảm Phosphate máu.
  • Giảm bạch cầu trung tính.
  • Suy giảm chức năng thận.

Các phản ứng nghiêm trọng hơn có thể gồm viêm tụy, suy thận, nhiễm acid lactic hoặc các rối loạn chuyển hóa đáng kể.

Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường kéo dài hoặc nghiêm trọng, cần thông báo với bác sĩ.

Phụ nữ mang thai có dùng Thuốc Mibeproxil 300mg được không?

Thuốc Mibeproxil 300mg không sử dụng cho phụ nữ mang thai.

Nếu phát hiện mang thai trong quá trình điều trị, người bệnh cần liên hệ bác sĩ để được đánh giá và điều chỉnh phác đồ phù hợp.

Không tự ý ngừng thuốc khi chưa có hướng dẫn chuyên môn.

Phụ nữ cho con bú có dùng Thuốc Mibeproxil 300mg được không?

Thuốc Mibeproxil 300mg chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú.

Người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tình trạng cho con bú trước khi bắt đầu điều trị.

Làm gì khi quên liều Thuốc Mibeproxil 300mg?

Nếu quên một liều:

  • Uống khi nhớ ra nếu chưa gần thời điểm dùng liều tiếp theo.
  • Nếu đã gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên.
  • Tiếp tục sử dụng theo lịch bình thường.

Không dùng gấp đôi liều để bù.

Do việc duy trì đều đặn thuốc kháng virus có vai trò quan trọng, nếu thường xuyên quên liều cần trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ để được hỗ trợ tuân thủ điều trị.

Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Mibeproxil 300mg?

Chưa nêu triệu chứng và phác đồ xử trí quá liều cụ thể.

Nếu uống nhầm nhiều viên hoặc vượt quá liều được chỉ định, cần liên hệ cơ sở y tế để được đánh giá và theo dõi.

Không tự xử trí quá liều tại nhà.

Bảo quản Thuốc Mibeproxil 300mg

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh ánh sáng.
  • Giữ thuốc trong bao bì nguyên vẹn.
  • Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng.
  • Không sử dụng viên có dấu hiệu biến đổi.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

 

Danh mục: Thương hiệu:
Thương hiệu:
Thương hiệu

 

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Mibeproxil 300mg chứa Tenofovir disoproxil fumarat 300mg.
Đây là thuốc kháng virus được sử dụng trong một số phác đồ điều trị hoặc dự phòng HIV và điều trị viêm gan B mạn tính.

Thuốc được sử dụng phối hợp trong điều trị HIV-1, dự phòng nhiễm HIV và điều trị viêm gan B mạn tính còn bù trong các trường hợp phù hợp.
Việc sử dụng phải theo phác đồ của bác sĩ.

Thuốc được dùng bằng đường uống và nên uống khi no để tăng khả năng hấp thu.
Nên dùng thuốc đều đặn vào thời điểm được bác sĩ hướng dẫn.

Tenofovir được đào thải chủ yếu qua thận nên người suy thận có thể cần điều chỉnh khoảng cách liều.
Bệnh thận nặng thuộc trường hợp không sử dụng theo thông tin thuốc.

Không.
Thuốc Mibeproxil 300mg thuộc trường hợp không sử dụng cho phụ nữ mang thai trong thông tin bạn cung cấp. Nếu phát hiện mang thai khi đang điều trị, cần liên hệ bác sĩ và không tự ý ngừng thuốc.