Liên hệ Acriptega 50Mg/300Mg/300Mg Mylan 30V là sản phẩm thuốc của công ty Mylan – Ấn Độ gồm 3 thành phần hoạt chất là Dolutegravir, Lamivudine, Tenofovir trong 1 viên thuốc. Thuốc được chỉ định trong điều trị HIV. Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
Thành phần của Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Thông tin thành phần Hàm lượng Dolutegravir 50mg Lamivudine 300mg Tenofovir disoproxil 300mg Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg hiện được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc theo chỉ định của bác sĩ. Quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma để kiểm tra tình trạng sản phẩm qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm và từng cơ sở phân phối. Chỉ định Thuốc Acriptega 50Mg/300Mg/300Mg Mylan 30V được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dược lực học Dược động học Lamivudine Tenofovir disoproxil fumarate Dolutegravir Cách dùng Liều dùng Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg): Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Thuốc Acriptega 50Mg/300Mg/300Mg Mylan 30V chống chỉ định trong các trường hợp sau: Bệnh nhân quá mẫn với tenofovir, lamivudine, dolutegravir hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Sử dụng kết hợp với dofetilide. Khi sử dụng thuốc Acriptega 50Mg/300Mg/300Mg Mylan 30V, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Rất thường gặp, thường gặp ADR >1/100: Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu (đôi khi nặng), giảm tiểu cầu. Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Giảm phosphate huyết. Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu và mất ngủ. Hô hấp: Ho, triệu chứng mũi. Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng/chuột rút, đầy hơi. Da và mô dưới da: Phát ban, rụng tóc. Cơ xương khớp: Đau khớp, rối loạn cơ. Toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, sốt. Hiếm gặp, rất hiếm gặp, ADR < 1/1000: Huyết học: Bất sản hồng cầu đơn thuần. Chuyển hoá: Nhiễm toan lactic. Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi. Hô hấp: Khó thở. Tiêu hoá: Viêm tụy, tăng amylase huyết thanh, viêm gan. Thận niệu: Suy thận cấp, suy thận, bệnh ống thận gần (bao gồm hội chứng Fanconi), tăng creatinine huyết thanh, hoại tử ống thận cấp tính. Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Viên nén Acriptega không nên được sử dụng đồng thời với các thuốc khác chứa bất kỳ thành phần cùng hoạt tính nào như dolutegravir, lamivudine hoặc tenofovir disoproxil fumarate, các chất tương tự cytidine như emtricitabine và adefovir dipivoxil. Truyền nhiễm HIV: Điều trị với viên nén Acriptega không cho thấy loại trừ được nguy cơ truyền nhiễm HIV qua đường tình dục hoặc đường máu, mặc dù nguy cơ có thể giảm. Bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp để ngăn ngừa lây truyền HIV. Bệnh gan: Tính an toàn và dược động học của dolutegravir đã không được điều tra ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng. Vì thế viên nén Acriptega chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ và theo dõi an toàn chặt chẽ. Bệnh nhân HIV và đồng nhiễm viêm gan B (HBV) hoặc viêm gan C (HCV): Bệnh nhân viêm gan B hoặc C mạn tính và được điều trị với phác đồ kết hợp kháng retrovirus có nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi nghiêm trọng lên gan hoặc có thể gây tử vong. Các phản ứng quá mẫn: Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với dolutegravir, đặc trưng bởi phát ban, triệu chứng thể trạng, và đôi khi, rối loạn chức năng cơ quan, bao gồm phản ứng gan nặng. Cần ngừng ngay dolutegravir và các thuốc nghi ngờ khác nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng quá mẫn (bao gồm, nhưng không giới hạn, phát ban nặng hoặc phát ban cùng với các enzym gan tăng, sốt, khó chịu, mệt mỏi, đau cơ hoặc khớp, phồng rộp, miệng tổn thương, viêm kết mạc, phù mặt, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch). Chức năng thận: Tenofovir được đào thải chủ yếu bằng thận thông qua sự kết hợp giữa lọc cầu thận và hoạt động bài tiết ở ống thận. Do đó, độ thanh thải bị giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nhiễm toan lactic: Nhiễm toan lactic là một biến chứng hiếm nhưng rất nguy hiểm đến tính mạng liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleoside (NRTI). Viêm tụy: Điều trị với Acriptega cần được ngưng ngay nếu có dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng hoặc các bất thường trong phòng thí nghiệm gợi ý viêm tụy xảy ra. Nhiễm trùng cơ hội: Bệnh nhân được điều trị kháng retrovirus có thể tiếp tục phát triển các nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của nhiễm HIV. Thời kỳ mang thai Thời kỳ cho con bú Không có nghiên cứu nào để điều tra tác động của dolutegravir đối với khả năng năng lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo rằng chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với dolutegravir. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và phản ứng bất lợi của dolutegravir nên được ghi nhớ khi xem xét khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân. Tương tác liên quan đến lamivudine: Sử dụng đồng thời với trimethoprim/sulfamethoxazole làm tăng 40% diện tích dưới đường cong của lamivudine. Không cần thiết điều chỉnh liều của Acriptega. Lamivudine không ảnh hưởng đến dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazole. Tương tác liên quan đến tenofovir: Các tương tác liên quan đến dolutegravir: Tất cả các yếu tố làm giảm nồng độ của dolutegravir nên tránh khi có sự đề kháng integrase. Dolutegravir được loại bỏ chủ yếu qua sự trao đổi chất của UGT1A1. Dolutegravir cũng là cơ chất của UGT1A3, UGT1A9, CYP3A4, Pgp, và BCRP; do đó các thuốc gây cảm ứng các enzym này có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của dolutegravir và làm giảm hiệu quả điều trị của dolutegravir. Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. Bảo quản dưới 30 °C. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người HIV-1 (30 viên)
Xuất xứ
Ấn Độ
Quy cách
Hộp 30 Viên
Thương hiệu
Mylan Laboratories Limited
Thành phần
Dolutegravir ,
Lamivudine ,
Tenofovir disoproxil ,
Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan là thuốc gì?
Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan mua ở đâu?
Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan như thế nào để hiệu quả?
Không sử dụng thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan khi nào?
Sử dụng thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan phải lưu ý những gì?
Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan?
Làm gì khi quên 1 liều thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan?
Bảo quản

Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu





