Thuốc Aticef 500mg DHG Pharma điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa (2 vỉ x 7 viên)

Liên hệ

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thương hiệu Dược Hậu Giang
Thành phần Cefadroxil ,

Thuốc Aticef 500mg của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất. Thuốc Aticef 500mg là thuốc kháng sinh chứa Cefadroxil, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu – sinh dục, da và mô mềm, xương khớp theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Sản phẩm đang được chú ý, có 55 người đang xem

Dược Hậu Giang

Xem gian hàng thương hiệu

Dược Hậu Giang

Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Giấy phép GPP Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)

Thuốc Aticef 500mg là thuốc gì?

Thuốc Aticef 500mg là thuốc kháng sinh đường uống chứa Cefadroxil 500mg dưới dạng Cefadroxil monohydrat, được sản xuất bởi Dược Hậu Giang.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có màu xanh dương đậm – xanh dương nhạt, đóng gói hộp 2 vỉ x 7 viên.

Cefadroxil là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Nhờ đó, thuốc ngăn cản sự phát triển và phân chia của các vi khuẩn nhạy cảm.

Thuốc Aticef 500mg được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, không có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm virus như cảm lạnh hoặc cúm thông thường.

Thuốc Aticef 500mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc Aticef 500mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối.

Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866.

Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc

Thuốc Aticef 500mg dùng cho những ai?

Thuốc Aticef 500mg được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil, bao gồm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

  • Viêm amidan, viêm họng.

  • Viêm tai giữa, viêm mũi – xoang.

  • Viêm thanh quản.

  • Viêm phế quản cấp và mạn tính.

  • Viêm phế quản – phổi, viêm phổi thùy.

  • Áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục:

  • Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính.

  • Viêm bàng quang.

  • Viêm niệu đạo.

  • Một số nhiễm khuẩn phụ khoa do vi khuẩn nhạy cảm.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm:

  • Nhọt, viêm quầng.

  • Viêm hạch bạch huyết.

  • Áp xe, viêm mô tế bào.

  • Loét do nằm lâu có nhiễm khuẩn.

  • Viêm vú do vi khuẩn nhạy cảm.

Nhiễm khuẩn xương khớp:

  • Viêm xương tủy.

  • Viêm xương khớp nhiễm khuẩn.

Việc lựa chọn kháng sinh cần dựa trên tình trạng lâm sàng, mức độ nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn. Các trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể cần phác đồ điều trị chuyên biệt.

Thành phần của Thuốc Aticef 500mg

Mỗi viên nang cứng chứa:

  • Cefadroxil monohydrat tương đương Cefadroxil 500mg: Kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Tá dược vừa đủ 1 viên:

Magnesi stearat, Sodium starch glycolat, Aerosil và Talc.

Thuốc Aticef 500mg có công dụng gì?

Thuốc Aticef 500mg có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil, đặc biệt tại đường hô hấp, đường tiết niệu – sinh dục, da, mô mềm và xương khớp.

Dược lực học

Cefadroxil là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Hoạt chất này ngăn cản sự hình thành cấu trúc vách tế bào cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn, từ đó gây chết các vi khuẩn nhạy cảm.

Theo tài liệu sản phẩm, các vi khuẩn có thể nhạy cảm với Cefadroxil bao gồm:

Vi khuẩn Gram dương:

  • Một số chủng Staphylococcus sinh và không sinh penicillinase.

  • Streptococcus huyết giải beta.

  • Streptococcus pneumoniae.

  • Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn Gram âm:

  • Escherichia coli.

  • Klebsiella pneumoniae.

  • Proteus mirabilis.

  • Moraxella catarrhalis.

Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm với Cefadroxil.

Các chủng Staphylococcus kháng methicillin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng penicillin được tài liệu sản phẩm ghi nhận là kháng với nhóm Cephalosporin.

Phổ tác dụng thực tế còn phụ thuộc vào từng chủng vi khuẩn và tình hình đề kháng kháng sinh tại cơ sở điều trị.

Dược động học

Hấp thu: Cefadroxil bền vững trong môi trường acid dạ dày và được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu thuốc.

Phân bố: Khoảng 20% Cefadroxil gắn với protein huyết tương. Sau khi hấp thu, thuốc phân bố rộng vào các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Cefadroxil không bị chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ: Hơn 90% liều sử dụng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ, thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

Thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ ở người có chức năng thận bình thường và có thể kéo dài đến 14–20 giờ ở người suy thận. Cefadroxil có thể được loại bỏ đáng kể bằng thẩm tách máu.

Liều dùng và cách dùng Thuốc Aticef 500mg

Cách dùng

Thuốc Aticef 500mg được sử dụng bằng đường uống.

  • Uống thuốc trước hoặc trong bữa ăn để giúp giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.

  • Nuốt viên thuốc với lượng nước phù hợp.

  • Sử dụng đúng liều lượng và thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng tham khảo theo đối tượng và tình trạng nhiễm khuẩn:

Đối tượng hoặc chỉ định Liều dùng
Người lớn và trẻ trên 40kg 500–1000mg (1–2 viên)/lần, ngày 2 lần
Trẻ trên 6 tuổi 500mg (1 viên)/lần, ngày 2 lần
Nhiễm khuẩn hô hấp và xương khớp nhẹ đến trung bình 500mg (1 viên)/lần, ngày 2 lần
Nhiễm khuẩn hô hấp và xương khớp nặng 1000mg (2 viên)/lần, ngày 2 lần
Nhiễm khuẩn da và mô mềm 1000mg (2 viên), ngày 1 lần

Liều dùng ở người suy thận:

Cần điều chỉnh liều Cefadroxil ở người có độ thanh thải creatinin (ClCr) không quá 50ml/phút.

Liều khởi đầu tham khảo: 500–1000mg (1–2 viên).

Các liều tiếp theo có thể được điều chỉnh như sau:

Độ thanh thải creatinin Liều và khoảng cách dùng
0–10ml/phút 500–1000mg (1–2 viên), mỗi 36 giờ
11–25ml/phút 500–1000mg (1–2 viên), mỗi 24 giờ
26–50ml/phút 500–1000mg (1–2 viên), mỗi 12 giờ

Thời gian điều trị: Theo tài liệu sản phẩm, thời gian điều trị thường được duy trì tối thiểu 5–10 ngày, tùy loại nhiễm khuẩn và chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Các mức liều trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ xác định dựa trên tuổi, cân nặng, mức độ nhiễm khuẩn và chức năng thận. Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc khi triệu chứng vừa cải thiện.

Không sử dụng Thuốc Aticef 500mg khi nào?

Thuốc Aticef 500mg chống chỉ định trong trường hợp:

  • Người có tiền sử quá mẫn với Cefadroxil hoặc các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.

Người có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng do có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo.

Sử dụng Thuốc Aticef 500mg có tác dụng phụ gì không?

Trong quá trình sử dụng Thuốc Aticef 500mg, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn.

Thường gặp:

  • Buồn nôn.

  • Nôn.

  • Đau bụng.

  • Tiêu chảy.

Ít gặp:

  • Tăng bạch cầu ưa eosin.

  • Nổi mày đay, phát ban, ngứa.

  • Tăng transaminase có hồi phục.

  • Đau tinh hoàn.

  • Viêm âm đạo.

  • Nhiễm nấm Candida.

  • Ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp:

  • Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.

  • Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu.

  • Xét nghiệm Coombs dương tính.

  • Viêm đại tràng giả mạc.

  • Hội chứng Stevens–Johnson, hội chứng Lyell.

  • Phù mạch.

  • Vàng da ứ mật, viêm gan, tăng AST và ALT.

  • Tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

  • Co giật, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc ở người suy giảm chức năng thận.

  • Đau đầu, kích động.

  • Đau khớp.

Nếu xuất hiện phát ban nghiêm trọng, khó thở, phù mặt hoặc tiêu chảy nặng kéo dài, người bệnh cần được đánh giá y tế ngay.

Thông báo cho bác sĩ về các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Khi sử dụng Thuốc Aticef 500mg cần lưu ý những gì?

  • Thận trọng ở người có tiền sử dị ứng với Penicillin.

  • Người suy giảm chức năng thận rõ rệt cần được theo dõi lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm thích hợp trước và trong quá trình điều trị.

  • Sử dụng Cefadroxil kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, dẫn đến bội nhiễm.

  • Nếu xuất hiện bội nhiễm, bác sĩ cần đánh giá và điều chỉnh phương pháp điều trị.

  • Thận trọng ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

  • Cần nghĩ đến viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh nếu người bệnh xuất hiện tiêu chảy nặng trong hoặc sau quá trình điều trị.

  • Kinh nghiệm sử dụng Cefadroxil ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non còn hạn chế, cần đặc biệt thận trọng.

  • Không sử dụng kháng sinh để điều trị cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm virus khi không có chỉ định.

  • Tuân thủ đúng thời gian điều trị để hạn chế nguy cơ điều trị không hiệu quả và kháng kháng sinh.

Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng, bệnh lý đang mắc cũng như các thuốc đang sử dụng.

Thuốc Aticef 500mg có sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?

Phụ nữ mang thai: Mặc dù tài liệu sản phẩm chưa ghi nhận tác dụng có hại đối với thai nhi, tính an toàn của Cephalosporin trong thai kỳ chưa được xác định hoàn toàn. Chỉ sử dụng Cefadroxil khi thật sự cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: Cefadroxil bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Theo tài liệu sản phẩm, chưa ghi nhận tác động đáng kể trên trẻ bú mẹ, tuy nhiên cần theo dõi các biểu hiện như tiêu chảy, tưa miệng hoặc nổi ban.

Việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú cần được bác sĩ cân nhắc dựa trên lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.

Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Aticef 500mg không?

Thuốc Aticef 500mg có thể gây đau đầu hoặc kích động ở một số người sử dụng.

Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung cao.

Nếu xuất hiện triệu chứng ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo, người bệnh nên tránh thực hiện các hoạt động có nguy cơ mất an toàn.

Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Aticef 500mg

Một số tương tác thuốc cần lưu ý gồm:

  • Cholestyramin: Có thể làm chậm sự hấp thu của Cefadroxil qua đường tiêu hóa.

  • Probenecid: Làm giảm bài tiết Cefadroxil qua thận, có thể làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể.

  • Furosemid: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.

  • Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Không tự ý phối hợp thuốc hoặc thay đổi liều điều trị khi chưa có hướng dẫn chuyên môn.

Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Aticef 500mg?

Quá liều Cefadroxil cấp tính có thể gây:

  • Buồn nôn.

  • Nôn.

  • Tiêu chảy.

  • Tăng kích thích thần kinh cơ.

  • Co giật, đặc biệt ở người suy thận.

Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí kịp thời.

Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ và xử trí triệu chứng. Nhân viên y tế có thể thực hiện các biện pháp bảo vệ đường thở, hỗ trợ thông khí, truyền dịch hoặc các biện pháp khác tùy tình trạng người bệnh.

Thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ Cefadroxil khỏi tuần hoàn nhưng thường không được chỉ định thường quy.

Không tự ý gây nôn, rửa dạ dày hoặc sử dụng thuốc khác để xử trí quá liều tại nhà.

Làm gì khi quên một liều Thuốc Aticef 500mg?

Nếu quên một liều, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra.

Trường hợp gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.

Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Nếu bỏ lỡ nhiều liều kháng sinh, cần liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn điều chỉnh lịch điều trị phù hợp.

Bảo quản Thuốc Aticef 500mg

  • Bảo quản nơi khô ráo.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Giữ thuốc trong bao bì gốc.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Không sử dụng thuốc đã hết hạn.

 

Danh mục: Thẻ: , Thương hiệu:
Thương hiệu:
Thương hiệu

 

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Aticef 500mg chứa Cefadroxil, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn và được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.

Có thể. Thuốc được chỉ định điều trị viêm họng, viêm amidan do vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp viêm họng đều cần sử dụng kháng sinh, đặc biệt khi nguyên nhân là virus.

Thuốc có liều dùng tham khảo cho trẻ trên 6 tuổi. Tuy nhiên, liều cụ thể cần dựa trên cân nặng, tình trạng nhiễm khuẩn và chức năng thận. Không tự ý sử dụng thuốc cho trẻ khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Có thể. Tiêu chảy là một trong những tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng Cefadroxil. Nếu tiêu chảy nặng, kéo dài, có máu trong phân hoặc kèm đau bụng nhiều, cần đi khám để loại trừ viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.