Liên hệ Thuốc Agimoti-S chứa Domperidon 2,5mg và Simethicon 50mg, giúp điều trị buồn nôn, nôn, đầy hơi, chướng bụng và khó tiêu. Tìm hiểu công dụng, liều dùng và lưu ý. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Agimoti-S là thuốc cốm đường uống chứa hai hoạt chất Domperidon 2,5mg và Simethicon 50mg trong mỗi gói, được sử dụng để điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn và giảm cảm giác khó chịu do tích tụ nhiều khí trong đường tiêu hóa. Domperidon là hoạt chất có tác dụng chống nôn và thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa, trong khi Simethicon giúp làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, hỗ trợ giảm đầy hơi và chướng bụng. Sự phối hợp hai thành phần giúp cải thiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, căng tức vùng bụng trên, cảm giác nặng bụng và khó tiêu. Agimoti-S được bào chế dưới dạng thuốc cốm màu trắng đến trắng ngà, có vị ngọt hơi đắng và mùi thơm dễ chịu. Thuốc cần được sử dụng đúng liều và trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả do Domperidon có thể gây các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch. Thuốc Agimoti-S hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược theo quy định. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Mỗi gói thuốc cốm Agimoti-S chứa: Tá dược: Aspartam, Lactose monohydrat, Crospovidon, bột hương dâu, Colloidal silicon dioxid, đường trắng và nước tinh khiết. Dạng bào chế: Thuốc cốm. Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói hoặc hộp 30 gói, mỗi gói 1g. Theo tài liệu sản phẩm, Agimoti-S được chỉ định để điều trị: Triệu chứng buồn nôn. Triệu chứng nôn. Đầy hơi do tích tụ nhiều khí trong đường tiêu hóa. Căng tức đường tiêu hóa trên. Cảm giác nặng bụng. Chướng bụng. Khó tiêu liên quan đến tình trạng có nhiều khí trong đường tiêu hóa. Thuốc có tác dụng kiểm soát triệu chứng, không thay thế việc xác định và điều trị nguyên nhân gây nôn hoặc rối loạn tiêu hóa. Domperidon Domperidon là chất đối kháng thụ thể Dopamin D1 và D2, có tác dụng chống nôn và thúc đẩy nhu động dạ dày – ruột. Hoạt chất giúp tăng trương lực cơ thắt tâm vị và cải thiện hoạt động vận động của dạ dày, từ đó hỗ trợ quá trình làm rỗng dạ dày và giảm triệu chứng buồn nôn, nôn. Domperidon ít đi qua hàng rào máu – não nên ít gây tác dụng trên thần kinh trung ương hơn một số thuốc chống nôn khác. Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh và tim mạch. Simethicon Simethicon là hỗn hợp Polydimethylsiloxan và Silicon dioxid, có tác dụng chống tạo bọt. Hoạt chất làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí trong đường tiêu hóa, giúp các bọt khí vỡ hoặc kết tụ lại để dễ dàng được đào thải. Nhờ đó, Simethicon giúp giảm đầy hơi, chướng bụng và cảm giác khó chịu do tích tụ khí. Domperidon Domperidon được hấp thu qua đường tiêu hóa nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp, khoảng 15% khi uống lúc đói, do chuyển hóa bước đầu qua gan và ruột. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 91–93%. Domperidon được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Thời gian bán thải ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ và có thể kéo dài ở người suy thận. Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Simethicon Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa và có tính trơ về mặt sinh lý. Sau khi phát huy tác dụng tại đường tiêu hóa, hoạt chất được đào thải dưới dạng không đổi qua phân. Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Uống trước bữa ăn khoảng 15–30 phút. Nếu cần, có thể dùng thêm một lần trước khi đi ngủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Nên sử dụng thuốc vào những thời điểm cố định trong ngày. Nếu uống sau bữa ăn, quá trình hấp thu Domperidon có thể bị chậm lại. Tài liệu chưa mô tả cụ thể cách pha hoặc phân tán cốm trước khi uống. Người bệnh cần thực hiện theo hướng dẫn trên bao bì hoặc tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc. Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên, cân nặng từ 35kg trở lên Theo tài liệu sản phẩm: Uống 2–4 gói/lần. Tối đa 3 lần/ngày. Không quá 12 gói/ngày. Liều tối đa 12 gói tương đương 30mg Domperidon mỗi ngày. Trẻ từ 1 tuổi đến dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên dưới 35kg Tài liệu sản phẩm nêu liều tính theo Domperidon: 0,25mg/kg/lần. Có thể dùng tối đa 3 lần/ngày. Liều tối đa 0,75mg/kg/ngày. Ví dụ, trẻ nặng 10kg có liều Domperidon tính theo cân nặng là 2,5mg/lần, tối đa 7,5mg/ngày. Tài liệu cũng đưa ra hướng dẫn theo gói: Trẻ từ 1 đến dưới 2 tuổi: ½ gói/lần, tối đa 3 lần/ngày, không quá 2 gói/ngày. Trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên dưới 35kg: 1 gói/lần, 3–4 lần/ngày, tối đa 4 gói/ngày. Lưu ý đặc biệt đối với trẻ em: Hai cách tính liều trong tài liệu không hoàn toàn tương đương ở mọi cân nặng. Vì vậy, không được tự áp dụng hoặc tự chia gói thuốc cho trẻ. Cần để bác sĩ xác định liều phù hợp và xác minh chỉ định theo độ tuổi trong hướng dẫn sử dụng được phê duyệt. Chống chỉ định ở người suy gan trung bình hoặc nặng. Người suy gan nhẹ không cần hiệu chỉnh liều theo tài liệu sản phẩm. Ở người suy thận nặng, thời gian bán thải của Domperidon có thể kéo dài. Khi cần sử dụng thuốc nhắc lại, bác sĩ có thể giảm số lần dùng xuống còn 1–2 lần/ngày và điều chỉnh liều theo mức độ suy giảm chức năng thận. Agimoti-S cần được sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Thời gian điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn thông thường không nên vượt quá 1 tuần. Không tự ý kéo dài thời gian sử dụng thuốc. Theo tài liệu sản phẩm, Agimoti-S chống chỉ định trong các trường hợp: Quá mẫn với Domperidon, Simethicon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Suy gan trung bình hoặc nặng. Có khoảng QT kéo dài hoặc rối loạn dẫn truyền tim liên quan. Rối loạn điện giải rõ rệt như hạ kali máu, tăng kali máu hoặc hạ magnesi máu. Có bệnh tim mạch nghiêm trọng như suy tim sung huyết. Sử dụng đồng thời với thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT. Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 theo chống chỉ định. Phối hợp với thuốc chống nôn ức chế thụ thể Neurokinin-1. U tuyến yên tiết Prolactin. Nôn sau phẫu thuật. Xuất huyết tiêu hóa, thủng đường tiêu hóa hoặc tắc ruột cơ học. Trẻ dưới 1 tuổi. Phụ nữ mang thai. Phụ nữ đang cho con bú. Người bệnh cần thông báo đầy đủ tiền sử bệnh và các thuốc đang sử dụng trước khi điều trị. Các tác dụng không mong muốn của Agimoti-S chủ yếu liên quan đến thành phần Domperidon. Trên đường tiêu hóa: Buồn nôn. Nôn. Tiêu chảy. Khô miệng. Trên hệ thần kinh: Đau đầu. Mất ngủ. Rối loạn ngoại tháp. Buồn ngủ. Tăng Prolactin máu. Chảy sữa bất thường. Rối loạn kinh nguyệt hoặc mất kinh. Vú to hoặc đau tức vú. Các rối loạn liên quan đến Prolactin thường được ghi nhận khi sử dụng Domperidon liều cao hoặc kéo dài. Kéo dài khoảng QT. Rối loạn nhịp thất. Xoắn đỉnh. Đột tử do tim mạch. Nếu xuất hiện hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt dữ dội, ngất hoặc các dấu hiệu nghi ngờ rối loạn nhịp tim, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay. Domperidon có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất nghiêm trọng. Nguy cơ có thể tăng ở: Người trên 60 tuổi. Người sử dụng Domperidon trên 30mg/ngày. Người có rối loạn điện giải. Người có bệnh tim mạch. Người sử dụng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT. Người sử dụng thuốc ức chế CYP3A4. Cần sử dụng thuốc đúng liều và ngừng điều trị nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ rối loạn nhịp tim. Người suy thận nặng có thể cần giảm tần suất sử dụng và điều chỉnh liều. Không tự ý thay đổi liều khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc cho trẻ dưới 1 tuổi. Đối với trẻ lớn hơn, việc sử dụng cần có chỉ định và xác định liều chính xác theo cân nặng, đặc biệt do nguy cơ tác dụng không mong muốn trên tim mạch. Không sử dụng Agimoti-S để tự điều trị đau bụng không rõ nguyên nhân ở trẻ em. Nên hạn chế đồ uống có gas và các thực phẩm có thể làm tăng lượng khí trong đường tiêu hóa nếu chúng khiến triệu chứng đầy hơi nặng hơn. Aspartam: Là nguồn cung cấp Phenylalanin, cần đặc biệt lưu ý ở người mắc Phenylceton niệu. Lactose: Không phù hợp với người mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp Galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose–Galactose. Đường trắng (Sucrose): Cần lưu ý ở người không dung nạp Fructose di truyền, kém hấp thu Glucose–Galactose hoặc thiếu Sucrase–Isomaltase. Theo tài liệu sản phẩm, Agimoti-S chống chỉ định cho phụ nữ mang thai. Dữ liệu về độ an toàn của Domperidon trong thai kỳ còn hạn chế, đồng thời chưa có đầy đủ thông tin về khả năng qua nhau thai của Simethicon. Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc. Domperidon có thể bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Mặc dù lượng thuốc trẻ nhận qua sữa mẹ thấp, vẫn có nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn, đặc biệt liên quan đến tim mạch. Theo tài liệu sản phẩm, Agimoti-S chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn phương pháp điều trị khác phù hợp. Theo tài liệu sản phẩm, chưa có bằng chứng rõ ràng cho thấy Agimoti-S ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, Domperidon có thể gây buồn ngủ hoặc đau đầu ở một số người. Nếu xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, người bệnh nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc. Không sử dụng Agimoti-S đồng thời với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT theo chống chỉ định. Một số ví dụ được nêu trong tài liệu gồm: Thuốc chống loạn nhịp: Quinidin, Amiodaron, Sotalol. Thuốc chống loạn thần: Haloperidol, Pimozid. Thuốc chống trầm cảm: Citalopram, Escitalopram. Một số kháng sinh: Erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin. Một số thuốc khác: Methadon, Cisaprid. Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng. Domperidon được chuyển hóa qua hệ enzym CYP3A4. Một số thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ Domperidon trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Các nhóm thuốc cần lưu ý bao gồm: Thuốc chống nấm Azol dùng toàn thân. Một số kháng sinh Macrolid như Clarithromycin, Erythromycin. Thuốc ức chế Protease. Nếu cần sử dụng đồng thời: Uống Agimoti-S trước bữa ăn. Uống thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn. Các thuốc này có thể đối kháng tác dụng thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa của Domperidon. Domperidon có thể đối kháng tác dụng làm giảm Prolactin huyết tương của Bromocriptin. Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu Paracetamol qua đường tiêu hóa do ảnh hưởng đến nhu động dạ dày – ruột. Simethicon có thể làm giảm hấp thu Levothyroxin khi sử dụng đồng thời. Nếu cần phối hợp, hai thuốc nên được uống cách nhau ít nhất 4 giờ và theo dõi chức năng tuyến giáp theo hướng dẫn của bác sĩ. Danh sách tương tác trên chưa bao gồm tất cả các thuốc có thể tương tác với Agimoti-S. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi điều trị. Quá liều Agimoti-S có thể gây các biểu hiện liên quan đến Domperidon như: Buồn ngủ. Mất định hướng. Rối loạn ngoại tháp. Các biểu hiện thần kinh bất thường, đặc biệt ở trẻ em. Quá liều cũng có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim. Khi nghi ngờ quá liều: Ngừng sử dụng thuốc. Đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay. Mang theo bao bì thuốc hoặc đơn thuốc để hỗ trợ bác sĩ xử trí. Tại cơ sở y tế, bác sĩ có thể cân nhắc các biện pháp điều trị phù hợp, theo dõi điện tâm đồ và xử trí triệu chứng. Không tự gây nôn, rửa dạ dày hoặc sử dụng than hoạt tại nhà. Nếu quên một liều Agimoti-S: Bỏ qua liều đã quên. Tiếp tục sử dụng thuốc theo lịch trình như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Nên sử dụng thuốc vào những thời điểm cố định để hạn chế quên liều. Tài liệu cung cấp chưa nêu nhiệt độ bảo quản cụ thể. Người bệnh cần: Bảo quản theo đúng điều kiện ghi trên bao bì sản phẩm. Giữ thuốc trong bao bì gốc. Tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn hoặc có dấu hiệu biến đổi bất thường. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma
Thuốc Agimoti-S 1g Agimexpharm điều trị chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng vùng thượng vị ( 30 gói)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 30 gói
Thương hiệu
Agimexpharm
Thành phần
Domperidon ,
Simethicone ,
Thuốc Agimoti-S là thuốc gì?
Thuốc Agimoti-S mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thành phần của thuốc Agimoti-S
Thành phần
Hàm lượng
Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat)
2,5mg
Simethicon
50mg
Thuốc Agimoti-S dùng cho những ai?
Dược lực học và dược động học của thuốc Agimoti-S
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng thuốc Agimoti-S như thế nào để hiệu quả?
Cách dùng
Liều dùng tham khảo
Người suy gan
Người suy thận
Thời gian điều trị
Không sử dụng thuốc Agimoti-S khi nào?
Sử dụng thuốc Agimoti-S có tác dụng phụ gì không?
Tác dụng phụ ít gặp
Tác dụng phụ hiếm gặp
Tác dụng phụ nghiêm trọng, chưa rõ tần suất
Khi sử dụng thuốc Agimoti-S phải lưu ý những gì?
Nguy cơ ảnh hưởng đến tim mạch
Thận trọng ở người suy thận
Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em
Lưu ý liên quan đến Simethicon
Lưu ý về tá dược
Thuốc Agimoti-S có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Agimoti-S không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Agimoti-S
Thuốc kéo dài khoảng QT
Thuốc ức chế CYP3A4
Thuốc kháng acid và thuốc ức chế tiết acid
Thuốc giảm đau Opioid và thuốc kháng Cholinergic
Bromocriptin
Paracetamol
Levothyroxin
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Agimoti-S?
Cách xử trí
Làm gì khi quên 1 liều thuốc Agimoti-S?
Bảo quản thuốc Agimoti-S

Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Câu hỏi thường gặp
Agimoti-S chứa Domperidon 2,5mg và Simethicon 50mg, được sử dụng để điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn và giảm đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu do tích tụ nhiều khí trong đường tiêu hóa.
Thuốc Agimoti-S nên được uống trước bữa ăn khoảng 15–30 phút. Nếu uống sau ăn, quá trình hấp thu Domperidon có thể bị chậm lại.
Thuốc được dùng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên và chống chỉ định ở trẻ dưới 1 tuổi. Tuy nhiên, việc sử dụng Domperidon ở trẻ em cần được bác sĩ đánh giá cẩn thận về lợi ích, nguy cơ tim mạch và tính phù hợp với chỉ định được phê duyệt.
Có thể. Thành phần Domperidon có nguy cơ kéo dài khoảng QT, gây rối loạn nhịp thất nghiêm trọng và một số biến cố tim mạch nguy hiểm. Nguy cơ tăng ở người có bệnh tim, rối loạn điện giải hoặc sử dụng thuốc tương tác.
Không nên tự ý sử dụng lâu dài. Thuốc cần được dùng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và thời gian điều trị buồn nôn, nôn thông thường không nên vượt quá 1 tuần.













