Liên hệ Azopt của Công ty Alcon Research, IIc – Mỹ. Thuốc dùng để đơn trị liệu tăng nhãn áp, glôcôm góc mở không đáp ứng hoặc có chống chỉ định với thuốc kháng thụ thể beta, hoặc điều trị hỗ trợ các thuốc đối kháng thụ thể beta hay nhóm thuốc tương tự prostaglandin.
Lọ thuốc nhỏ mắt có dạng bào chế là hỗn dịch, thể tích 5 ml. Thành phần chính brinzolamide 10 mg/ml.
Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Azopt Thông tin thành phần Hàm lượng Brinzolamide 1% Azopt được chỉ định sử dụng trong trường hợp: Carbonic anhydric (CA) là một men có trong nhiều loại mô của cơ thể kể cả mắt. Carbonic anhydrase xúc tác các phản ứng thuận nghịch gồm phản ứng hydrat hóa carbon dioxid và phản ứng khử nước của acid carbonic. Sự ức chế carbonic anhydrase ở tua thể mi ở mắt làm giảm tiết thủy dịch, điều này có thể được cho là cách làm chậm sự hình thành các ion bicarbonat tiếp theo với sự giảm chuyển vận ion natri và dịch. Kết quả là làm giảm áp lực nội nhãn (IOP) - một yếu tố nguy cơ chủ yếu trong quá trình sinh bệnh học của tổn thương thần kinh thị giác và mất thị trường ở bệnh glôcôm. Brinzolamid ức chế carbonic anhydrase II (CA - II), là isoenzym chủ yếu ở mắt, với chỉ số kháng CA - II trên in vitro IC50 là 3,2 nM và Ki là 0,13 nM. Hấp thu Sau khi nhỏ thuốc nhỏ mắt Azopt, brinzolamid được hấp thu vào hệ tuần hoàn và tích lũy trong các tế bào hồng cầu với thời gian bán thải là 111 ngày. Nồng độ brinzolamid trong các tế bào hồng cầu sau thời gian dài uống và nhỏ mắt đạt tới nồng độ bão hòa trung bình là 20 µM. Chất chuyển hóa N - desacetyl brinzolamid cũng tích lũy trong các tế bào hồng cầu sau khi nhỏ mắt và uống thuốc. Tuy nhiên, mức độ ức chế carbohydrase ở mức bão hòa này không đủ có tác dụng toàn thân. Ngoài ra, nồng độ brinzolamid và N - desacetyl brinzolamid trong huyết tương sau khi nhỏ mắt thường gần hoặc dưới giới hạn định lượng. Phân bố Brinzolamid gắn kết vừa phải với protein huyết tương (khoảng 60%); do đó nguy cơ tương tác với các thuốc khác mà cũng gắn kết với protein huyết tương là thấp. Dựa trên các nghiên cứu trên thỏ lông trắng hoặc thỏ lông màu cho thấy brinzolamid gắn kết vừa phải với melanin. Tuy nhiên, thời gian bán thải của brinzolamid trên các mô của thỏ bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi sự gắn kết bởi sự gắn kết hồng cầu so với gắn kết melanin. Trên thỏ, sau khi nhỏ mắt Azopt, brinzolamid được phân bố vào các mô của mắt. Sau nhiều liều dùng, nồng độ ở các mô tiền phòng cao hơn so với các mô hậu phòng; trong khi đó sau khi dùng nhiều liều, thuốc tích luỹ trong nhiều mô của mắt, do ái lực cao và gắn chặt với enzym carbonic anhydrase II. Điều này dẫn đến kéo dài thời gian bán thải ở con ngươi – thể mi, màng mạch, võng mạc và thấu kính tương tự như thời gian bán thải trong máu (ngoại trừ ở thấu kính có kéo dài thời gian bán thải hơn trong máu). Sau nhiều liều dùng, sự tích luỹ brinzolamid trong các mô hậu phòng như võng mạc như võng mạc và màng mạch là kết quả của sự lưu thông máu trong các mô này, kết quả là kéo dài thời gian Tmax cũng như thời gian bán thải. Ngược lại, trong thuỷ dịch, dịch thuỷ tinh thể và huyết tương, do thiếu carbonic anhydrase, và không có tích luỹ sau khi dùng thuốc 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày, thời gian bán thải trong các mô này ngắn. Chuyển hóa N - desethyl brinzolamid là chất chuyển hoá chính được tìm thấy trong máu và nước tiểu. Chất chuyển hoá này được biết cũng ức chế carbonic anhydrase. Cytochrome P - 450 CYP3A4 là enzym chính cho sự hình thành chất chuyển hoá này; tuy nhiên, P - 450s còn tham gia vào sự thải trừ brinzolamid. Ở nồng độ lên tới 1000 ng/ml, cao gấp 100 lần so với nồng độ trong huyết tương người ở trạng thái ổn định, brinzolamid không bị ức chế bởi P - 450s. Ngoài N - desethyl brinzolamid, các chất chuyển hoá khác; O - desmethyl brinzolamid và N - desmethoxypropyl brinzolamid cũng được tìm thấy trong nước tiểu. Các chất chuyển hoá này không đặc hiệu trên người và được nhận dạng ở các loài động vật trong nghiên cứu tiền lâm sàng sau khi uống brinzolamid. Không quan sát thấy sự chuyển dạng đồng phân R thành đồng phân S. Thải trừ Brinzolamid được thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không đổi (60%) và 20% khác được thải trừ qua chuyển hoá ở gan. Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Chỉ dùng để nhỏ mắt. Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và hỗn dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào. Cần ấn vào ống lệ mũi hoặc nhắm mắt lại sau khi nhỏ thuốc. Điều này sẽ hạn chế sự hấp thu thuốc toàn thân qua mắt và giúp giảm các phản ứng bất lợi toàn thân. Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị rời ra, cần loại bỏ nó đi trước khi dùng thuốc. Người lớn Liều dùng của brinzolamid 1% (Azopt) để điều trị tăng nhãn áp cho bệnh nhân người lớn bị tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở như sau: Khi dùng Azopt thay thế cho một thuốc điều trị glôcôm khác, phải ngưng dùng các thuốc đó một ngày rồi mới bắt đầu dùng Azopt vào ngày kế tiếp. Nếu bệnh nhân sử dụng đồng thời nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt, các thuốc cần phải được nhỏ mắt cách nhau ít nhất là 10 phút. Sử dụng ở trẻ em Chưa thiết lập được hiệu quả và tính an toàn của brinzolamid 1% ở bệnh nhân dưới 18 tuổi và không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này. Sử dụng ở người suy gan và suy thận Brinzolamid chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan và vì vậy không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này, Thuốc chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) hoặc các bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa tăng clo huyết. Vì brinzolamid và các chất chuyển hóa chính được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó chống chỉ định sử dụng Azopt trên những bệnh nhân này. Sử dụng ở người cao tuổi Không quan sát thấy sự khác biệt nói chung về hiệu quả và độ an toàn giữa người già và người trẻ. Không cần hiệu chỉnh liều khi dùng thuốc cho người cao tuổi. Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Cần phối hợp điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ. Có thể xảy ra mất cân bằng điện giải, phát triển trạng thái nhiễm toan chuyển hóa, và những ảnh hưởng trên hệ thần kinh. Phải theo dõi mức điện giải huyết tương (đặc biệt là mức kali) và độ pH máu. Nếu quên một liều, nên tiếp tục điều trị với liều tiếp theo theo kế hoạch. Thuốc Azopt chống chỉ định trong các trường hợp sau: Bệnh nhân mẫn cảm với brinzolamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các sulphonammid. Bệnh nhân suy thận nặng. Nhiễm toan chuyển hóa tăng clo huyết. Khi sử dụng thuốc Azopt bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, 1/100 ≤ ADR ≤ 1/10 Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR ≤ 1/100 Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR ≤ 1/1000 Không rõ tần suất Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Các phản ứng quá mẫn thường gặp với các dẫn chất sulphonamid có thể xảy ra trên bệnh nhân dùng thuốc nhỏ mắt Azopt vì thuốc có hấp thu toàn thân. Ngừng sử dụng thuốc nếu có các dấu hiệu của các phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc xảy ra quá mẫn. Đã có báo cáo về các rối loạn cân bằng acid - base với các thuốc ức chế carbonic anhydrase dùng đường uống. Sử dụng thận trọng với các bệnh nhân có nguy cơ suy thận do có thể có nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa. Chưa có nghiên cứu về vai trò có thể của brinzolamid trên chức năng nội mô giác mạc ở bệnh nhân có tổn thương giác mạc (đặc biệt trên bệnh nhân có lượng tế bào nội mô thấp). Khuyến cáo giám sát cẩn thận các bệnh nhân bị tổn thương giác mạc, như bệnh nhân bị đái tháo đường hay loạn dưỡng giác mạc. Hỗn dịch nhỏ mắt Azopt chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng mắt và làm biến màu kính áp tròng mềm. Tránh để dịch thuốc tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Phải hướng dẫn bệnh nhân tháo kính áp tròng trước khi sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Azopt và chờ ít nhất 15 phút trước khi đeo lại. Chưa có dữ liệu hoặc dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt brinzolamid trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu với brinzolamid trên động vật cho thấy có độc tính liều lặp lại sau khi dùng thuốc đường toàn thân Không khuyến cáo sử dụng Azopt cho phụ nữ mang thai và phụ nữ có khả năng mang thai không dùng biện tránh thai. Chưa rõ brinzolamid và các chất chuyển hóa của thuốc có bài tiết qua sữa mẹ sau khi nhỏ thuốc hay không; tuy nhiên, nguy cơ đối với trẻ bú mẹ không được loại trừ. Các nghiên cứu trên động vật sau khi dùng đường uống brinzolamid được phát hiện trong sữa ở mức tối thiểu. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh. Cần quyết định liệu có nên ngưng cho trẻ bú mẹ hoặc ngưng điều trị Azopt9 ở mẹ dựa trên cân nhắc về lợi ích khi cho trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị của mẹ. Nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn khác về thị lực có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ cho tới khi nhìn rõ lại rồi mới được lái xe và vận hành máy móc. Ngoài ra, đã có báo cáo về các rối loạn thần kinh khi sử dụng thuốc, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Các nghiên cứu về tương tác cụ thể giữa Azopt và các thuốc khác chưa được thực hiện. Trong các thử nghiệm lâm sàng, không có bằng chứng về các tương tác bất lợi khi sử dụng đồng thời Azopt với các chất tương tự prostaglandin và các chế phẩm nhỏ mắt chứa timolol. Sự phối hợp giữa Azopt và các thuốc co đồng tử hoặc các thuốc chủ vận adrenergic trong suốt liệu pháp điều trị bổ trợ bệnh glôcôm chưa được đánh giá. Azopt là thuốc ức chế carbonic anhydrase và mặc dù dùng tại chỗ, thuốc được hấp thu toàn thân. Đã có báo cáo về các rối loạn cân bằng adid - base với các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống. Phải xem xét đến khả năng tương tác thuốc trên các bệnh nhân dùng hỗn dịch nhỏ mắt Azopt. Có thể có tác dụng phụ ngoài các tác dụng toàn thân đã biết của việc ức chế carbonic anhydrase ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế CA đường uống và Azopt. Không khuyến cáo dùng đồng thời Azopt và các thuốc ức chế CA đường uống. Các isoenzym Cytochrom P - 450 có vai trò trong chuyển hóa brinzolamid bao gồm CYP3A4 (vai trò chính), CYP2A6, CYP2C8 và CYP2C9. Các chất ức chế CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, clotrimazol, ritonavir và troleandomycin được dự đoán sẽ ức chế quá trình chuyển hóa brinzolamid thông qua CYP3A4. Do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4. Dường như không có sự tích lũy của brinzolamid do thuốc thải trừ chính qua thận. Brinzolamid không phải là chất ức chế isoenzym Cytochrom P - 450. Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc nhỏ mắt Azopt Alcon điều trị tăng nhãn áp, glôcôm góc mở (5ml)
Xuất xứ
Hoa Kỳ
Quy cách
Chai x 5ml
Thương hiệu
Alcon
Thành phần
Brinzolamide ,
Thuốc nhỏ mắt Azopt là gì?
Thuốc nhỏ mắt Azopt mua ở đâu?
Thuốc nhỏ mắt Azopt dùng cho những ai?
Chỉ định
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng Thuốc nhỏ mắt Azopt như thế nào để hiệu quả?
Cách dùng
Liều dùng
Làm gì khi dùng quá liều?
Làm gì khi quên 1 liều?
Không sử dụng Thuốc nhỏ mắt Azopt khi nào?
Sử dụng Thuốc nhỏ mắt Azopt có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc nhỏ mắt Azopt phải lưu ý những gì?
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc nhỏ mắt Azopt có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc nhỏ mắt Azopt không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc nhỏ mắt Azopt
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Thuốc trị Đái Dầm Đức Thịnh điều trị đái dầm, đái nhiều, đái không tự chủ (200ml) 





Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.
Chưa có đánh giá nào.