Thuốc Medrol 4mg Pfizer kháng viêm, điều trị rối loạn nội tiết, viêm tuyến giáp (3 vỉ x 10 viên)

Liên hệ

Xuất xứ Ý
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thương hiệu Pfizer
Thành phần Methylprednisolone ,

Thuốc Medrol 4mg chứa Methylprednisolon 4mg, được chỉ định trong nhiều bệnh lý viêm, dị ứng, thấp khớp, bệnh tự miễn, rối loạn nội tiết và các tình trạng cần điều trị bằng corticosteroid.

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Sản phẩm đang được chú ý, có 51 người đang xem

Xem gian hàng thương hiệu

Pfizer

Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Giấy phép GPP Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)

Thuốc Medrol 4mg là thuốc gì?

Thuốc Medrol 4mg là thuốc chứa Methylprednisolon 4mg, thuộc nhóm corticosteroid có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Thuốc được sử dụng bằng đường uống và cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm mạnh hơn Prednisolon và có xu hướng ít gây giữ natri, nước hơn. Hiệu lực tương đối của Methylprednisolon ít nhất khoảng 4 lần Hydrocortison.

Thuốc Medrol 4mg được chỉ định trong nhiều bệnh lý liên quan đến viêm, dị ứng, thấp khớp, bệnh tự miễn, rối loạn nội tiết và một số tình trạng khác cần điều trị bằng corticosteroid.

Thuốc Medrol 4mg mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Thuốc Medrol 4mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh dược theo quy định. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối.

Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 1800646866.

Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc

Thành phần của Thuốc Medrol 4mg

Mỗi viên chứa:

  • Methylprednisolon: 4mg.

Methylprednisolon là corticosteroid có tác dụng chống viêm và điều hòa đáp ứng miễn dịch, được sử dụng trong nhiều bệnh lý cần kiểm soát phản ứng viêm hoặc miễn dịch quá mức.

Thuốc Medrol 4mg có công dụng gì?

Thuốc Medrol 4mg được chỉ định trong nhiều nhóm bệnh khác nhau.

Rối loạn nội tiết

  • Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
  • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
  • Tăng calci máu phối hợp với ung thư.

Rối loạn do thấp khớp

Thuốc được sử dụng như liệu pháp điều trị bổ trợ ngắn hạn trong các giai đoạn cấp hoặc trầm trọng của:

  • Viêm khớp vảy nến.
  • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên.
  • Viêm cột sống dính khớp.
  • Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp.
  • Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu.
  • Viêm khớp cấp do gút.
  • Viêm xương khớp sau chấn thương.
  • Viêm màng hoạt dịch trong thoái hóa khớp.
  • Viêm mỏm lồi cầu xương.

Bệnh hệ thống tạo keo

  • Lupus ban đỏ toàn thân.
  • Viêm da cơ toàn thân, viêm đa cơ.
  • Thấp tim cấp.
  • Đau cơ dạng thấp.
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ.

Bệnh ngoài da

  • Viêm da tróc vảy.
  • U sùi dạng nấm.
  • Vảy nến thể nặng.
  • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng.
  • Pemphigus.
  • Viêm da bọng nước dạng Herpes.
  • Hồng ban đa dạng thể nặng, bao gồm hội chứng Stevens–Johnson.

Bệnh dị ứng

Thuốc được sử dụng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó điều trị bằng phương pháp thông thường như:

  • Phản ứng quá mẫn với thuốc.
  • Viêm da tiếp xúc.
  • Viêm da dị ứng do di truyền.
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
  • Bệnh huyết thanh.
  • Hen phế quản.

Bệnh về mắt

Medrol 4mg có thể được chỉ định trong một số tình trạng viêm và dị ứng nghiêm trọng ở mắt như:

  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Viêm giác mạc.
  • Viêm tiền phòng.
  • Viêm màng mạch – võng mạc.
  • Viêm thần kinh thị giác.
  • Viêm mống mắt.
  • Viêm mống mắt – thể mi.

Bệnh đường hô hấp

  • Bệnh sarcoid có triệu chứng.
  • Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng phương pháp khác.
  • Nhiễm độc Berylli.
  • Lao phổi tối cấp hoặc lan tỏa khi phối hợp hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
  • Viêm phổi hít.

Rối loạn huyết học

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
  • Thiếu máu tán huyết mắc phải do tự miễn.
  • Giảm nguyên hồng cầu.
  • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh dòng hồng cầu.

Các chỉ định khác

Thuốc Medrol 4mg còn được sử dụng trong một số trường hợp:

  • Bệnh bạch cầu và u lympho.
  • Hội chứng thận hư.
  • Viêm loét đại tràng.
  • Viêm đoạn ruột non.
  • Đa xơ cứng giai đoạn cấp nặng.
  • Phù liên quan đến u não.
  • Cấy ghép nội tạng.
  • Lao màng não khi phối hợp với hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
  • Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

Cơ chế tác dụng của Thuốc Medrol 4mg

Methylprednisolon là corticosteroid có tác dụng kháng viêm. Hoạt chất giúp kiểm soát phản ứng viêm và đáp ứng miễn dịch trong nhiều bệnh lý.

Tác dụng chống viêm của Methylprednisolon mạnh hơn Prednisolon và thuốc có xu hướng ít gây giữ natri, nước hơn. Hiệu lực tương đối của Methylprednisolon ít nhất khoảng 4 lần Hydrocortison.

Dược động học của Thuốc Medrol 4mg

Hấp thu

Methylprednisolon được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1,5–2,3 giờ.

Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống ở người khỏe mạnh khoảng 82–89%.

Phân bố

Methylprednisolon phân bố rộng trong các mô, có thể qua hàng rào máu não và bài tiết vào sữa mẹ.

Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 77%, thể tích phân bố biểu kiến khoảng 1,4 l/kg.

Chuyển hóa

Methylprednisolon được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa bất hoạt, chủ yếu thông qua enzym CYP3A4.

Đào thải

Thời gian bán thải trung bình khoảng 1,8–5,2 giờ, tốc độ đào thải tổng thể khoảng 5–6 ml/phút/kg.

Theo thông tin sản phẩm, không cần điều chỉnh liều ở người suy thận. Methylprednisolon có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Liều dùng và cách dùng Thuốc Medrol 4mg

Cách dùng

Thuốc Medrol 4mg được sử dụng bằng đường uống.

Uống nguyên viên thuốc với một ly nước và sử dụng đúng liều được bác sĩ chỉ định.

Liều dùng

Liều Methylprednisolon cần được cá thể hóa dựa trên bệnh lý, mức độ nghiêm trọng và đáp ứng của từng người bệnh.

Một số tình trạng cần sử dụng liều cao theo thông tin sản phẩm gồm:

  • Đa xơ cứng: 200mg/ngày.
  • Phù não: 200–1000mg/ngày.
  • Ghép cơ quan: Có thể tới 7mg/kg/ngày.

Sau khi đạt được đáp ứng điều trị, bác sĩ sẽ giảm từng bước để xác định liều thấp nhất vẫn duy trì được hiệu quả.

Nếu sử dụng Thuốc Medrol 4mg trong thời gian dài, khi ngừng điều trị cần giảm liều từ từ, không được ngừng đột ngột.

Điều trị xen kẽ

Điều trị xen kẽ là chế độ sử dụng liều corticosteroid gấp đôi liều thường dùng hàng ngày vào buổi sáng cách nhật.

Mục tiêu của phương pháp này là duy trì tác dụng của corticosteroid trong điều trị dài ngày đồng thời hạn chế một số tác dụng không mong muốn như ức chế trục tuyến yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, triệu chứng cai corticosteroid và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ xác định cho từng người bệnh.

Không sử dụng Thuốc Medrol 4mg khi nào?

Thuốc Medrol 4mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Quá mẫn với Methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Sử dụng vaccine sống hoặc vaccine sống giảm độc lực ở người đang dùng corticosteroid với liều gây ức chế miễn dịch.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe và các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

Thuốc Medrol 4mg có tác dụng phụ gì?

Thuốc Medrol 4mg có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài.

Nhiễm trùng và miễn dịch

  • Nhiễm trùng.
  • Nhiễm trùng cơ hội.
  • Mẫn cảm với thuốc.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Giảm phản ứng với các test da.

Nội tiết và chuyển hóa

  • Hội chứng Cushing.
  • Thiểu năng tuyến giáp.
  • Hội chứng ngừng corticosteroid đột ngột.
  • Giữ nước và natri.
  • Mất cân bằng glucose.
  • Tăng cảm giác ngon miệng.
  • Tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.
  • Toan chuyển hóa.

Thần kinh và tâm thần

  • Mất ngủ.
  • Lo âu.
  • Dễ cáu gắt.
  • Rối loạn cảm xúc.
  • Trầm cảm.
  • Hưng cảm.
  • Ảo giác.
  • Rối loạn tâm thần.
  • Đau đầu.
  • Chóng mặt.
  • Co giật.
  • Rối loạn nhận thức.

Mắt

  • Đục thủy tinh thể dưới bao.
  • Tăng nhãn áp.
  • Mắt lồi.
  • Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.

Tim mạch

  • Tăng huyết áp.
  • Hạ huyết áp.
  • Suy tim sung huyết ở người nhạy cảm.

Tiêu hóa

  • Chướng bụng.
  • Đau bụng.
  • Tiêu chảy.
  • Đầy bụng.
  • Buồn nôn.
  • Viêm thực quản.
  • Viêm tụy.
  • Loét đường tiêu hóa.
  • Xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.

Da và mô dưới da

  • Phù mạch.
  • Bầm tím.
  • Ban đỏ.
  • Rậm lông.
  • Ngứa.
  • Phát ban.
  • Teo da.
  • Vằn da.
  • Mày đay.

Cơ xương khớp

  • Đau khớp.
  • Yếu cơ.
  • Teo cơ.
  • Đau cơ.
  • Loãng xương.
  • Gãy xương bệnh lý.
  • Chậm phát triển ở trẻ em.
  • Đứt gân, đặc biệt là gân Achilles.

Ngoài ra, thuốc có thể gây mệt mỏi, chậm lành vết thương, kinh nguyệt không đều, giảm kali máu, tăng áp lực nội nhãn và một số thay đổi xét nghiệm.

Khi xuất hiện tác dụng không mong muốn, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí.

Khi sử dụng Thuốc Medrol 4mg cần lưu ý gì?

Một số vấn đề quan trọng cần lưu ý khi sử dụng thuốc:

  • Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và che lấp các dấu hiệu của nhiễm khuẩn.
  • Người sử dụng liều gây ức chế miễn dịch không được tiêm vaccine sống hoặc vaccine sống giảm độc lực.
  • Cần thận trọng ở người mắc lao tiềm ẩn hoặc lao đang hoạt động.
  • Sử dụng kéo dài có thể gây ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.
  • Không ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị kéo dài.
  • Thuốc có thể làm tăng đường huyết và làm bệnh đái tháo đường nặng hơn.
  • Cần thận trọng ở người có rối loạn tâm thần, động kinh hoặc nhược cơ nặng.
  • Sử dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.
  • Thận trọng ở người tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết.
  • Corticosteroid có thể che lấp triệu chứng loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Phối hợp với NSAID có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đường tiêu hóa.
  • Sử dụng liều cao và kéo dài có thể gây yếu cơ, bệnh cơ và loãng xương.
  • Thận trọng khi sử dụng ở người suy thận.
  • Trẻ em điều trị corticosteroid kéo dài cần được theo dõi sự tăng trưởng và phát triển.

Trong điều trị kéo dài, nên sử dụng liều corticosteroid thấp nhất có thể kiểm soát bệnh và giảm liều từ từ khi tình trạng cho phép.

Phụ nữ mang thai có dùng Thuốc Medrol 4mg được không?

Chưa có đầy đủ dữ liệu xác định độ an toàn tuyệt đối của corticosteroid đối với phụ nữ mang thai.

Một số corticosteroid có thể qua nhau thai. Vì vậy, Thuốc Medrol 4mg chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi thực sự cần thiết và sau khi bác sĩ cân nhắc lợi ích điều trị so với nguy cơ.

Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng corticosteroid với liều đáng kể trong thai kỳ cần được theo dõi về nguy cơ suy thượng thận.

Phụ nữ cho con bú có dùng Thuốc Medrol 4mg được không?

Corticosteroid có thể bài tiết vào sữa mẹ.

Việc sử dụng Thuốc Medrol 4mg ở phụ nữ đang cho con bú cần được cân nhắc dựa trên lợi ích điều trị đối với người mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ.

Thuốc Medrol 4mg có ảnh hưởng đến lái xe không?

Ảnh hưởng của corticosteroid đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách hệ thống.

Thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng, rối loạn thị giác hoặc mệt mỏi. Nếu xuất hiện những biểu hiện này, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc của Thuốc Medrol 4mg

Methylprednisolon được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, do đó có thể xảy ra tương tác với nhiều thuốc.

Một số tương tác đáng chú ý gồm:

  • Rifampicin, Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin: Có thể làm tăng chuyển hóa Methylprednisolon.
  • Itraconazol, Ketoconazol, Clarithromycin, Erythromycin, Diltiazem: Có thể ức chế CYP3A4 và làm tăng nồng độ Methylprednisolon.
  • Cyclosporin: Có thể xảy ra ức chế chuyển hóa lẫn nhau và tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: Corticosteroid có thể làm tăng đường huyết và ảnh hưởng đến nhu cầu điều trị.
  • Thuốc chống đông đường uống: Tác dụng chống đông có thể thay đổi, cần theo dõi các chỉ số đông máu.
  • NSAID và Aspirin: Có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Thuốc lợi tiểu làm giảm kali: Có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
  • Nước ép bưởi: Có tác dụng ức chế CYP3A4 và có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.
  • Một số thuốc ức chế HIV protease: Có thể làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương.

Người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ trước khi dùng Thuốc Medrol 4mg.

Làm gì khi dùng quá liều Thuốc Medrol 4mg?

Quá liều corticosteroid cấp tính thường không gây triệu chứng lâm sàng đặc hiệu. Các trường hợp ngộ độc cấp hoặc tử vong do quá liều corticosteroid được báo cáo rất hiếm.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Việc xử trí chủ yếu là điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Methylprednisolon có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, cần liên hệ cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên dùng Thuốc Medrol 4mg?

Nếu quên một liều Thuốc Medrol 4mg, hãy dùng ngay khi nhớ ra.

Nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.

Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Bảo quản Thuốc Medrol 4mg

  • Bảo quản nơi mát.
  • Tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

 

Danh mục: , Thương hiệu:
Thương hiệu:

 

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Medrol 4mg chứa Methylprednisolon, thuộc nhóm corticosteroid.
Thuốc có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch, được sử dụng trong nhiều bệnh lý theo chỉ định của bác sĩ.

Có. Viêm khớp dạng thấp là một trong những chỉ định của Thuốc Medrol 4mg.
Thuốc có thể được sử dụng như liệu pháp bổ trợ trong giai đoạn cấp hoặc trầm trọng và cần dùng theo phác đồ của bác sĩ.

Không nên ngừng đột ngột nếu đã sử dụng corticosteroid trong thời gian dài.
Thuốc cần được giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế suy thượng thận và hội chứng ngừng corticosteroid.

Không cần điều chỉnh liều Methylprednisolon ở người suy thận.
Tuy nhiên, corticosteroid vẫn cần được sử dụng thận trọng và theo dõi phù hợp ở nhóm người bệnh này.

Không dùng vaccine sống hoặc vaccine sống giảm độc lực ở người đang sử dụng corticosteroid với liều gây ức chế miễn dịch.