Liên hệ Ferrovit của Công ty Mega Lifesciences (Australia) PTY.LTD, với hoạt chất chính là sắt fumarate, acid folic và vitamin B12, là thuốc được dùng trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong trường hợp dự phòng thiếu sắt và acid folic.
Thành phần cho 1 viên Thông tin thành phần Hàm lượng Ferrous fumarate 162mg Vitamin B12 7.50Mcg Acid folic 0.75mg Sản phẩm hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Nhà Thuốc Smart Pharma, Hotline: 0986611498 – 1800646866. Địa chỉ: SH09, Chung cư Moonlight I, Khu đô thị An Lạc Green Symphony, Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội (Bản đồ hướng dẫn) Giá của sản phẩm trên thị trường khoảng: 105.000đ/ hộp. Mức giá trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể. Thuốc Ferrovit được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em, thanh thiếu niên, hay người lớn bị chảy máu bên trong như là chảy máu đường ruột hay trong các trường hợp nhất định như ung thư ruột kết và chảy máu do loét, người đang điều trị thẩm tách máu hay phẫu thuật dạ dày. Dự phòng thiếu sắt và acid folic ở trẻ em là đối tượng cần bổ sung nhiều sắt để tăng trưởng và phát triển, ở thiếu nữ tại các giai đoạn hành kinh, ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị mất máu và ở phụ nữ mang thai cần nhiều sắt để tăng thể tích máu và sự phát triển của bào thai. Chưa có báo cáo. Chưa có báo cáo. Dùng đường uống. Uống sau ăn. Liều khuyến cáo: Uống 1 viên, ngày 1 - 2 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Sắt: Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện khi uống liều tối thiểu 20 mg/kg. Nhiễm độc cấp tính sẽ gây ra các triệu chứng theo 4 giai đoạn như sau: Nếu bệnh nhân vẫn còn sống, uống 2 đến 6 tuần sau khi uống vào bụng, hẹp môn vị hoặc hang vị, xơ gan, tổn hại thần kinh trung ương có thể xảy ra. Acid folic: Acid folic là dưỡng chất an toàn, uống quá liều acid folic dần đến bồn chồn, liều lớn có thể làm thay đổi mô hình giấc ngủ và gây mất ngủ, độc tính của acid folic được liên kết với tương tác chuyền hóa của nó với vitamin B12. Vitamin B12: Vitamin B12 không độc hại, nhưng nó đôi khi có thể gây ra tiêu chảy và ngứa. Liều cao có thể làm trầm trọng thêm mụn trứng cá. Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Thuốc Ferrovit chống chỉ định trong các trường hợp sau: Không nên chỉ định dùng acid folic cho đến khi loại bỏ được chứng thiếu máu ác tính qua chẩn đoán, do acid folic có thể làm giảm các biểu hiện huyết học, trong khi thiệt hại về thần kinh vẫn không được phát hiện. Chưa có báo cáo. Tất cả các hoạt chất trong Ferrovit đều có thể sử dụng trong suốt thời gian mang thai. Tất cả các hoạt chất trong Ferrovit đều có thể sử dụng trong suốt thời gian cho con bú. Sắt fumarate, kết hợp của hơn 200 mg Vitamin C mỗi 30 mg sắt nguyên tố làm tăng sự hấp thu đường uống của sắt. Sự hấp thu đường uống của sắt và tetracyclin giảm khi dùng chung hai thuốc này với nhau. Sự hấp thu của các fluoroquinolon, levodopa, methyldopa, và penicillamin có thể bị giảm do hình thành phức hợp ion sắt-quinolon. Sử dụng đồng thời thuốc kháng acid, thuốc kháng histamin H2 (cimetidin), hoặc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu của sắt. Sự đáp ứng với liệu pháp sắt có thề bị trì hoãn bởi chloramphenicol. Acid folic có thể làm giảm nồng độ của phenytoin, và hiệu quả điều trị của raltitrexed. Tác dụng của Vitamin B12 có thể giảm khi dùng đồng thời với chloramphenicol. Khi sử dụng thuốc Ferrovit, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Tiêu hóa: táo bón, phân đen. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Chưa có báo cáo. Không xác định tần suất (ở liều trung bình ở người nhạy cảm hoặc dùng liều cao). Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị. Da: Ban da, đỏ mặt và tứ chi. Hướng dẫn cách xử trí ADR Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc. Bảo quản thuốc ở dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm. Không để sản phẩm ở nơi trẻ em có thể với được. Để ý bề ngoài sản phẩm, nếu thấy vỏ sản phẩm có dấu hiệu bị hở, sản phẩm bị đổi màu, chảy nước hoặc đã bị biến dạng, thì không sử dụng sản phẩm. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Ferrovit MEGA We care điều trị thiếu máu do thiếu sắt (5 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Thái lan
Quy cách
Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thương hiệu
Mega We care
Thành phần
Acid folic ,
Ferrous fumarate ,
Vitamin B12 ,
Thuốc Ferrovit là gì?
Thuốc Ferrovit mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Ferrovit dùng cho những ai?
Chỉ định
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng Thuốc Ferrovit như thế nào để hiệu quả?
Cách dùng
Liều dùng
Làm gì khi dùng quá liều?
Làm gì khi quên 1 liều?
Không sử dụng Thuốc Ferrovit khi nào?
Chống chỉ định
Thận trọng khi sử dụng
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Tương tác thuốc
Sử dụng Thuốc Ferrovit có tác dụng phụ gì không?
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Thuốc Nhiệt Miệng PV điều trị viêm loét miệng, lưỡi (5 vỉ x 10 viên) 









Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.
Chưa có đánh giá nào.