Liên hệ Thuốc Fabafixim 400 được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I, với thành phần chính cefixime, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Thành phần của Thuốc Fabafixim 400 Thông tin thành phần Hàm lượng Cefixim 400mg Thuốc Fabafixim 400 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh trong các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các mầm bệnh thường gặp Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tiết và không tiết beta - lactamase), Branhamella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết và không tiết beta - lactamase) và các loài Enterobacter. Thuốc có độ ổn định cao khi có mặt các enzyme beta - lactamase. Hầu hết các chủng vi khuẩn đường ruột (Streptococcus faecalis, liên cầu nhóm D) và tụ cầu (bao gồm các chủng tiết và không tiết coagulase và các chủng kháng methicillin) đều đã kháng cefixime. Ngoài ra, hầu hết các chủng Pseudomonas, Bacteroides fragilis, Listeria monocytogenes và Clostridia cũng đã kháng cefixime. Chưa có thông tin. Thuốc dùng đường uống. Pha viên thuốc trong khoảng 50 ml nước, khuấy đều rồi uống, thêm nước tráng sạch thuốc trong cốc và uống để đảm bảo đủ liều. Sự hấp thu thuốc thay đổi không đáng kể khi có mặt thức ăn. Đợt điều trị thông thường là 7 ngày. Có thể tiếp tục điều trị đến 14 ngày khi cần thiết. Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 10 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg 1 – 2 viên mỗi ngày tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. Trẻ em dưới 10 tuổi Nên dùng dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống. Người bệnh suy thận Người bệnh có độ thanh thải creatinine > 20 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều. Người bệnh có độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút, người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng mạn tính: Không nên vượt quá liều 200 mg x 1 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng. Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Thuốc Fabafixim 400 chống chỉ định trong các trường hợp sau: Tiền sử quá mẫn với cefixime hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin. Khi sử dụng Thuốc Fabafixim 400, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Tiêu hoá: Tiêu chảy, phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 – 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc. Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi. Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Tiêu hoá: Tiêu chảy nặng do Clostridioides difficile và viêm đại tràng giả mạc. Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc. Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit. Gan: Viêm gan, vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH. Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinine huyết tương tạm thời. ADR khác: Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài. Toàn thân: Co giật. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Đã có báo cáo về những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên da như hoại tử da, hội chứng Stevens – Johnson, phát ban da do thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) ở một số bệnh nhân dùng cefixime. Nên ngừng dùng thuốc và đưa ra cách xử trí và/hoặc điều trị thích hợp. Đã có những mô tả về các trường hợp thiếu máu tán huyết, bao gồm cả những trường hợp tử vong do dùng các cephalosporin. Ngoài ra, cũng đã có báo cáo về sự tái phát bệnh xảy ra sau khi dùng lại các cephalosporin ở bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc (bao gồm cả cefixime) – liên quan đến bệnh thiếu máu tán huyết. Do thuốc có chứa aspartame (mỗi viên chứa 4 mg aspartame) nên thận trọng khi dùng cho người bệnh phenylceton niệu. Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefixime cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicillin và các cephalosporin khác do có dị ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm beta - lactam, bao gồm penicillin, cephalosporin và cephamycin. Cần thận trọng khi dùng cefixime ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hoá và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridioides difficile ở ruột làm tiêu chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (metronidazole, vancomycin…). Ngoài ra, tiêu chảy trong 1 – 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngưng thuốc. Cefixime còn làm thay đổi hệ vi khuẩn ở ruột. Liều và/hoặc số lần dùng thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixime trong huyết tương ở người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với những người bệnh có chức năng thận bình thường. Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixime. Đối với người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinine < 60 mL/phút). Chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu về sử dụng cefixime ở phụ nữ mang thai, trong lúc chuyển dạ và sinh. Vì vậy chỉ sử dụng cefixime cho những trường hợp thật cần thiết. Chưa khẳng định chắc chắn cefixime có được phân bố vào sữa ở phụ nữ cho con bú hay không. Vì vậy, cefixime nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. Hiện chưa có thông tin nào về ảnh hưởng khi sử dụng thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixime, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc. Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixime làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu. Carbamazepine uống cùng cefixime làm tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương. Nifedipine khi uống cùng cefixime làm tăng sinh khả dụng của cefixime biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC. Đã xảy ra phản ứng dương tính giả của glucose ở đường niệu khi dùng dung dịch thử của Benedict hoặc Fehling hoặc thuốc thử đồng sulphate dạng viên nén, nhưng không xảy ra với các thử nghiệm dựa trên phản ứng enzyme glucose oxidase. Đã có báo cáo về phép thử Coombs trực tiếp dương tính giả trong suốt quá trình điều trị với các cephalosporin, do đó phải thừa nhận là phản ứng Coombs dương tính có thể xảy ra do thuốc. Bảo quản thuốc tại vị trí thoáng mát, tránh ẩm ướt và tránh ánh sáng mặt trời. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Fabafixim 400 Pharbaco điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (2 vỉ x 5 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 2 vỉ x 5 viên
Thương hiệu
Dược phẩm TW1 - Pharbaco
Thành phần
Cefixime ,
Thuốc Fabafixim 400 là gì?
Thuốc Fabafixim 400 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Fabafixim 400 dùng cho những ai?
Chỉ định
Dược lực học
Dược động học
Liều dùng và cách dùng Thuốc Fabafixim 400 như thế nào để hiệu quả?
Cách dùng
Liều dùng
Làm gì khi dùng quá liều?
Làm gì khi quên 1 liều?
Không sử dụng Thuốc Fabafixim 400 khi nào?
Chống chỉ định
Sử dụng Thuốc Fabafixim 400 có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Fabafixim 400 phải lưu ý những gì?
Thuốc Fabafixim 400 có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Thuốc Fabafixim 400 không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Fabafixim 400
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
GinaciQ10 - Hỗ trợ tăng cường lưu thông tuần hoàn não, giảm đau đầu, mất ngủ (Lọ 60 viên)
MAT SAO hỗ trợ giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, giảm mỏi mắt
Xương Khớp TW28, hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, hoạt huyết 
