Liên hệ Thuốc Enervon C 500mg là sản phẩm của Công ty TNHH United International Pharma. Enervon kết hợp vitamin C liều cao 500mg và các vitamin nhóm B. Sản phẩm dùng bổ sung để điều trị thiếu vitamin C và B ở người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi trong trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu như thời kì tăng trưởng nhanh, mệt mỏi, các trường hợp gắng sức về tinh thần và thể chất.
Thuốc Enervon C 500mg là sản phẩm của Công ty TNHH United International Pharma. Enervon kết hợp vitamin C liều cao 500mg và các vitamin nhóm B. Sản phẩm dùng bổ sung để điều trị thiếu vitamin C và B ở người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi trong trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu như thời kì tăng trưởng nhanh, mệt mỏi, các trường hợp gắng sức về tinh thần và thể chất. Sản phẩm Enervon hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Nhà Thuốc Smart Pharma, Hotline: 0986611498 – 1800646866. Địa chỉ: SH09, Chung cư Moonlight I, Khu đô thị An Lạc Green Symphony, Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội (Bản đồ hướng dẫn) Giá của sản phẩm Enervon trên thị trường khoảng: 230.000đ/ Hộp. Mức giá trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể. Thuốc Enervon là chế phẩm bổ sung để điều trị thiếu vitamin C và B ở người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi trong trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu như thời kỳ tăng trưởng nhanh, mệt mỏi, các trường hợp gắng sức về tinh thần và thể chất. Cách dùng Thuốc Enervon dạng viên, dùng đường uống. Liều dùng Người lớn và thiếu niên trên 16 tuổi: Mỗi ngày một viên hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Thuốc Enervon chống chỉ định trong các trường hợp sau: Vitamin C Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao ở người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu tan máu), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thân), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt). Vitamin B1, vitamin B2 Quá mẫn với Vitamin B1, vitamin B2. Vitamin B3 Vitamin B5 Không có chống chỉ định với vitamin B5. Vitamin B6 Quá mẫn với vitamin B6. Vitamin B12 Khi sử dụng thuốc Enervon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Vitamin C Thường gặp, ADR > 1/100 Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100 Vitamin B1 Các phản ứng có hại của Vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm. Vitamin B2 Không thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin B2. Vitamin B3 Vitamin B3 gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hỏa, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30 - 40 phút. Vitamin B5 Vitamin B5 nói chung không gây độc. Vitamin B5 có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ như ngứa, tiêu chảy, nhưng hiếm gặp. Vitamin B6 Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc. Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000 Vitamin B12 Các phản ứng dị ứng đo miễn dịch tuy hiếm nhưng đôi khi rất nặng. Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000 Toàn thân: Phản vệ, sốt Ngoài da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da Hướng dẫn xử trí ADR Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Enervon, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Vitamin C Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Tăng oxalat niệu có thể xảy ra khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid - hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu. Người bệnh thiếu hut glucose - 6 - phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xây ra sau khi dùng vitamin C liều cao. Vitamin B1 Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích lũy trong cơ thể nên không gây thừa. Vitamin B2 Sự thiếu vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác. Vitamin B3 Khi sử dụng niacinamide với liều cao trong các trường hợp sau: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gout và bệnh đái tháo đường. Vitamin B5 Vitamin B5 có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác. Vitamin B6 Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200 mg/ngày có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6. Vitamin B12 Tuy vitamin B12 là vitamin tan trong nước và lượng dư thừa B12 trong cơ thể thường được thận đào thải nên ít gây độc tính cho cơ thể, nhưng nếu bổ sung Vitamin B12 với liều cao trong một thời gian dài, sẽ gây ra các tác dụng phụ do quá liều. Thời kỳ mang thai Dùng lượng lớn vitamin C hằng ngày trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh thiếu vitamin C ở trẻ sơ sinh. Thời kỳ cho con bú Dùng vitamin C va B theo nhu cầu bình thường hằng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì cho mẹ và con. Chưa có báo cáo. Vitamin C Sắt: Dùng đồng thời theo tỉ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột. Aspirin: Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Fluphenazin: Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nống độ fluphenazin huyết tương. Vitamin B1, Vitamin B12 Có thể phối hợp với các vitamin nhóm B khác, vitamin C và các muối khoáng trong viên nén, viên bao đường. Vitamin B2 Clopromazin imipramin, amitriptylin: Dùng đồng thời với vitamin B2 có thể gây "thiếu vitamin B2" ở một số trường hợp. Rượu: Có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột. Probenecid: Sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu vitamin B2 ở dạ dày, ruột. Vitamin B3 Sử dụng niacinamide đồng thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân (rhabdomyolysis). Sử dụng niacinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergie trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với niacinamide. Sử dụng niacinamide đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng đồng thời niacinamide với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính. Vitamin B5 Tuy không quan trọng về làm sàng nhưng tác dụng co đồng tử của các chế phẩm kháng cholinesterase dùng cho mắt (ví dụ: Ecothiophat lodid, isoflurophat) có thể tăng lên khi phối hợp với vitamin B5. Không dùng vitamin B5 trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin vì vitamin B5 có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin. Vitamin B6 Levodopa: Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson. Phenytoin và phenobarbital: Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu một số người bệnh. Thuốc tránh thai: Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6. Các triệu chứng quá liều vitamin C gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Liệu pháp lợi tiểu bằng truyền dịch có thể tác dụng sau khi uống liều lớn. Nếu bạn quên một liều thuốc Enervon, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Enervon United điều trị thiếu Vitamin C và B (10 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu
United
Thành phần
Vitamin B1 ,
Vitamin B12 ,
Vitamin B2 ,
Vitamin B3 ,
Vitamin B5 ,
Vitamin B6 ,
Vitamin C ,
Enervon là thuốc gì?
Enervon mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Enervon có tác dụng gì?
Liều dùng và cách dùng Enervon như thế nào để hiệu quả?
Không sử dụng Enervon khi nào?
Sử dụng Enervon có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Enervon phải lưu ý những gì?
Thận trọng khi sử dụng
Enervon có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Enervon không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Enervon
Làm gì khi dùng quá liều Enervon?
Làm gì khi quên 1 liều Enervon?
Bảo quản Enervon
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Hepafresh - Hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi mật (Hộp 20 ống x 10ml)
GinaciQ10 - Hỗ trợ tăng cường lưu thông tuần hoàn não, giảm đau đầu, mất ngủ (Lọ 60 viên)
MAT SAO hỗ trợ giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, giảm mỏi mắt
Hàu Biển TW28, hỗ trợ cải thiện sinh lý nam giới, tăng cường sinh lực
Thuốc Nhiệt Miệng PV điều trị viêm loét miệng, lưỡi (5 vỉ x 10 viên) 












