Liên hệ Cotrimoxazole 400/80 là sản phẩm của Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1, thành phần chính bao gồm sulfamethoxazole và trimethoprim. Cotrimoxazole được dùng để điều trị viêm tai giữa cấp; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt; nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa; điều trị bệnh brucella, bệnh tả, bệnh dịch hạch; điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii), điều trị bệnh toxoplasma. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Cotrimoxazole 400/80 là sản phẩm của Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1, thành phần chính bao gồm sulfamethoxazole và trimethoprim. Cotrimoxazole được dùng để điều trị viêm tai giữa cấp; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt; nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa; điều trị bệnh brucella, bệnh tả, bệnh dịch hạch; điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii), điều trị bệnh toxoplasma. Sản phẩm Cotrimoxazole 400/80 hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Nhà Thuốc Smart Pharma, Hotline: 0986611498 – 1800646866. Địa chỉ: SH09, Chung cư Moonlight I, Khu đô thị An Lạc Green Symphony, Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội (Bản đồ hướng dẫn) Giá của sản phẩm Cotrimoxazole 400/80 trên thị trường khoảng: 77.000đ/ Hộp. Mức giá trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể. Thuốc Cotrimoxazole 400/80 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cách dùng Cotrimoxazole 400/80 được uống cùng với thức ăn hoặc thức uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa. Liều dùng Liều cotrimoxazole theo cân nặng được tính theo trimethoprim trong phối hợp cố định chứa sulfamethoxazole 5mg và trimethoprim 1mg. Viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 2 tháng tuổi Trimethoprim 8mg/kg/ngày, chia 2 lần, trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt Người lớn: 2 viên x 2 lần/ngày x 10 – 14 ngày (nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát) hoặc x 3 – 6 tháng (viêm tuyến tiền liệt). Dự phòng nhiễm khuẩn mạn hoặc tái phát đường tiết niệu Người lớn: ½ - 1 viên, hằng ngày hoặc 3 lần/tuần, trong 3 – 6 tháng. Trẻ em ≥ 2 tháng tuổi: 8mg/kg/ngày chia 2 lần. Nhiễm khuẩn đường hô hấp Người lớn: 2 viên x 2 lần/ngày x 14 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa lỵ trực khuẩn Người lớn: 2 viên x 2 lần/ngày. Trẻ em: 8mg/kg/ngày chia 2 lần, trong 5 ngày. Bệnh brucella Trẻ em: Là 10mg/kg/ngày (tối đa 480mg/ngày) chia 2 liều, trong 4 – 6 tuần. Bệnh tả Người lớn: 2 viên x 2 lần/ngày, trong 3 ngày. Trẻ em: 4 – 5mg/kg x 2 lần/ngày, trong 3 ngày, phối hợp với truyền dịch và điện giải. Dịch hạch Dự phòng - Người lớn: 4 - 8 viên/ngày chia 2 lần, trong 7 ngày. Trẻ em trên 2 tháng tuổi: 8mg/kg/ngày chia 2 lần, trong 7 ngày. Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP) Người lớn và trẻ em trên 2 tháng tuổi: 15 – 20mg/kg/ngày, chia 3 - 4 lần, trong 14 – 21 ngày. Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát: Người lớn và thiếu niên: 1 - 2 viên/1 lần/ngày; trẻ em, bao gồm cả trẻ em nhiễm HIV: 150mg/m2 chia 2 lần, uống trong 3 ngày liền mỗi tuần. Bệnh toxoplasma Dự phòng tiên phát ở người lớn và thiếu niên: 1 - 2 viên/1 lần/ngày. Dự phòng tiên phát ở trẻ em nhiễm HIV: 150mg/m2/ngày, chia 2 lần. Suy thận: Clcr < 15 ml/phút (không dùng); Clcr: 15 – 30 ml/phút (giảm một nửa liều). Thuốc Zaromax chống chỉ định trong các trường hợp sau: Khi sử dụng thuốc Cotrimoxazole 400/80, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100: Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000: Huyết học: Chứng xanh tím do methemoglobin, thiếu máu tan huyết cấp tính. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thời kỳ mang thai Cotrimoxazole qua được nhau thai và có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của acid folic nên thuốc chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi. Vì sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh nên cotrimoxazole chống chỉ định cho phụ nữ có thai. Thời kỳ cho con bú Cotrimoxazole phân bố vào sữa mẹ. Do sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng cotrimoxazole hoặc dùng thuốc khác thay thế, cân nhắc tầm quan trọng của cotrimoxazole đối với người mẹ. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần lưu ý các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn của thuốc trên khả năng vận hành máy móc. Tương tác của thuốc Warfarin Cotrimoxazole có thể kéo dài thời gian đông máu của bệnh nhân đang dùng warfarin do thuốc ức chế sự thanh thải chất chuyển hóa của warfarin. Phenytoin Cotrimoxazole ức chế sự chuyển hóa của phenytoin. Methotrexat Do sulfonamid có thể chiếm chỗ methotrexat trong gắn kết với protein huyết tương do đó làm tăng nồng độ methotrexat tự do. Cyclosporin Dấu hiệu độc thận nhưng có thể hồi phục ở bệnh nhân cấy ghép thận đang dùng cotrimoxazole cùng với cyclosporin. Digoxin Tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh có thể xảy ra ở bệnh nhân đang dùng cotrimoxazole; tương tác này thường xảy ra hơn ở người cao tuổi. Indomethacin Tăng nồng độ sulfamethoxazole trong huyết tương có thể xảy ra khi bệnh nhân đang dùng indomethacin. Pyrimethamin Thiếu máu hồng cầu to đã được báo cáo ở bệnh nhân đang dùng cotrimoxazole và pyrimethamin quá 25mg/tuần (để phòng bệnh sốt rét). Thuốc chống trầm cảm: Cotrimoxazole có thế làm giảm hiệu quả của thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Amantadin Mê sảng nhiễm độc đã được báo cáo khi dùng kết hợp cotrimoxazole với amantadin. Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sa sút trí tuệ, lú lẫn, sưng mặt, đau đầu, suy tủy xương và tăng nhẹ aminotransferase huyết thanh (transaminase). Xử trí: Trong trường hợp ngộ độc cấp cotrimoxazole, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Bệnh nhân nên được theo dõi công thức máu và các xét nghiệm lâm sàng thích hợp khác (như nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh). Thẩm phân máu chỉ có thể loại trừ được một lượng thuốc vừa phải; thẩm phân màng bụng không làm tăng hiệu quả thải trừ cotrimoxazole. Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Để nơi khô ráo, tránh ánh nắng. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Cotrimoxazole 400/80 Stella điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu
STELLA
Thành phần
Clotrimazole ,
Thuốc Cotrimoxazole 400/80 là thuốc gì?
Thuốc Cotrimoxazole 400/80 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Cotrimoxazole 400/80 dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng thuốc Cotrimoxazole 400/80 như thế nào để hiệu quả?
Không sử dụng thuốc Cotrimoxazole 400/80 khi nào?
Sử dụng thuốc Cotrimoxazole 400/80 có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng thuốc Cotrimoxazole 400/80 phải lưu ý những gì?
Thuốc Cotrimoxazole 400/80 có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Cotrimoxazole 400/80 không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Cotrimoxazole 400/80
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Cotrimoxazole 400/80?
Làm gì khi quên 1 liều thuốc Cotrimoxazole 400/80?
Bảo quản thuốc Cotrimoxazole 400/80
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Hàu Biển TW28, hỗ trợ cải thiện sinh lý nam giới, tăng cường sinh lực
Gaskul - Hỗ trợ giảm triệu chứng do viêm loét dạ dày, tá tràng (Lọ 60 viên) 




