Liên hệ Thuốc Glucovance 500mg/2,5mg là sản phẩm của Merck Sante s.a.s, thành phần chính bao gồm metformin hydrochlorid và glibenclamid. Thuốc dùng để điều trị đái tháo đường type II ở người lớn. Thuốc Glucovance 500mg/2,5mg được bào chế dạng viên bao phim. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 02 vỉ x 15 viên nén. Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
Thông tin thành phần Hàm lượng Metformin 500mg Glibenclamide 2.5mg Thuốc Glucovance 500mg/2,5mg chỉ định điều trị đái tháo đường type II ở người lớn: Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm glucose huyết tương cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích sự tiết insulin nên không gây hạ đường huyết. Metformin có thể tác dụng qua 3 cơ chế: Metformin kích thích tổng hợp glycogen ở tế bào thông qua tác động lên glycogen synthase. Metformin còn làm tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose qua màng (GLUT). Ngoài tác động trên đường huyết, metformin còn tác động có lợi cho chuyển hóa lipid như giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và triglycerid (được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng). Glibenclamid là một sulphonylurea thế hệ 2 có thời gian bán thải trung bình. Glibenclamid gây hạ đường huyết cấp bằng cách kích thích giải phóng insulin từ tế bào beta còn chức năng ở đảo Langerhans của tuyến tụy. Sự kích thích bài tiết insulin của glibenclamid nhằm đáp ứng với bữa ăn có tầm quan trọng lớn vì glibenclamid giúp gia tăng đáp ứng kích thích insulin sau bữa ăn. Sự gia tăng đáp ứng insulin sau bữa ăn và sự bài tiết C-peptide tồn tại sau khi điều trị ít nhất 6 tháng. Metformin và glibenclamid có cơ chế và vị trí tác động khác nhau nhưng tác dụng bổ sung cho nhau. Glibenclamid kích thích tuyến tụy bài tiết insulin, trong khi metformin làm giảm sự đề kháng của tế bào đối với insulin bằng cách tác động lên sự nhạy cảm insulin ngoại biên (cơ xương) và ở gan. Metformin Hấp thu: Sau khi uống một liều metformin, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 2.5 giờ (Tmax). Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin 500 mg hoặc 850 mg khoảng 50 - 60%. Sự hấp thu của metformin là bão hoà và không hoàn toàn. Phân bố: Metformin liên kết với protein huyết tương không đáng kể và có thể phân bố vào hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình từ 63 - 276 L. Chuyển hoá: Metformin không được chuyển hóa. Thải trừ: Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được thải trừ qua phân khoảng 20 - 30%. Metformin được đào thải qua thận, độ thanh thải ở thận là > 400 ml/phút. Thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ. Glibenclamid Hấp thu: Glibenclamid được hấp thu nhiều (> 95%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tưong đạt được sau khoảng 4 giờ. Phân bố: Glibenclamid liên kết mạnh với albumin huyết tương (99%). Chuyển hoá: Glibenclamid được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành 2 chất chuyển hóa. Đào thải: GIibendamid được bài tiết ở dạng chất chuyển hóa qua mật (60%) và nước tiểu (40%), đào thải hoàn toàn trong vòng 45 - 72 giờ. Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào liều lượng của từng bệnh nhân: Nên uống thuốc vào bữa ăn. Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng bệnh nhân. Sau khi uống thuốc, phải ăn một bữa ăn chứa một lượng carbonhydrate cao đủ để ngăn khởi phát cơn hạ đường huyết. Người lớn Khởi đầu điều trị: 1 viên/lần/ngày. Để tránh hạ đường huyết, liều khởi đầu không được vượt quá liều hằng ngày của metformin hoặc glybenclamid đã dùng trước đó. Thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid: Bắt đầu với liều tương đương liều của metformin và glibenclamid trước đây trên từng cá thể; liều lượng được tăng từ từ dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết. Điều chỉnh liều: Liều lượng nên được điều chỉnh mỗi 2 tuần hoặc lâu hơn, lượng gi tăng là 1 viên/lần phụ thuộc kết quả xét nghiệm đường huyết. Sự tăng liều từ từ có thể giúp dung nạp ở dạ dày ruột và ngăn ngừa khởi phát cơn hạ đường huyết. Liều tối đa: 2000 mg metformin hydrochlorid/ 20 mg glibenclamid mỗi ngày. Người cao tuổi Liều khởi đầu: 1 viên/ngày. Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận. Trẻ em Không khuyến cáo chỉ định Glucovance cho trẻ em. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Quá liều cũng có thể gây hạ đường huyết gấp do sự hiện diện của sulphonylurea. Sử dụng quá liều hoặc sự tồn tại đồng thời của những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến nhiễm acid lactic do sự hiện diện của metformin. Nhiễm acid lactic là trường hợp cấp cứu y khoa và phải được điều trị tại bệnh viện. Điều trị hữu hiệu nhất là lấy đi lactat và metformin bằng thẩm tách máu. Sự thanh thải huyết tương của glibenclamid có thể kéo dài ở những bệnh nhân có bệnh về gan. Vì glibenclamid liên kết mạnh với protein nên không bị loại bỏ bằng thẩm tách. Các tác dụng không mong muốn khi dùng Glucovance 500mg/2,5mg mà bạn có thể gặp. Thường gặp, ADR > 1/100 Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Không rõ tần suất Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Thuốc Glucovance 500mg/2,5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: Kết hợp với miconazole. Nhiễm acid lactic Là một biến chứng rất hiếm gặp nhưng nghiêm trọng (nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời), có thể xảy ra do tích lũy metformin và chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường bị suy thận đáng kể. Cần đánh giá các yếu tố nguy cơ như bệnh đái tháo đường không kiểm soát tốt, nhiễm ceton, nhịn đói kéo dài, nghiện rượu, suy gan và bất kỳ điều kiện nào liên quan tình trạng thiếu oxy mô để phòng ngừa và giảm tỷ lệ nhiễm acid lactic cho bệnh nhân. Chẩn đoán: Nguy cơ nhiễm acid lactic phải được xem xét trong trường hợp xuất hiện các dấu hiệu không đặc hiệu như vọp bẻ cơ với các rối loạn tiêu hóa như đau bụng, suy nhược trầm trọng. Sau đó là các triệu chứng như hơi thở có mùi acid, đau bụng, hạ thân nhiệt, hôn mê. Các kết quả chẩn đoán cận lâm sàng bao gồm giảm pH máu, nồng độ huyết tương trên 5 mmol/l và tăng khoảng anion, tỷ lệ lactate/pyruvate. Nếu nghi ngờ bị nhiễm toan chuyển hóa, nên ngưng thuốc và bệnh nhân cần được nhập viện ngay lập tức. Hạ đường huyết Vì thành phần có chứa sulphonylurea, Glucovance có nguy cơ gây khởi phát cơn hạ đường huyết. Tăng liều thuốc từ từ có thể ngăn ngừa tình trạng này. Chỉ nên chỉ định điều trị nếu bệnh nhân dùng bữa đúng giờ, đều đặn (bao gồm cả bữa sáng) và lượng carbohydrate nạp vào đều đặn. Nguy cơ hạ đường huyết tăng khi ăn muộn, khẩu phần carbohydrate không đủ hoặc không cân đối, sau khi tập thể dục cường độ cao hoặc kéo dài, khi uống rượu hoặc phối hợp với tác nhân hạ đường huyết khác. Chẩn đoán: Các triệu chứng hạ đường huyết gồm đau đầu, đói, buồn nôn, nôn, cực kỳ mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, hung hăng, giảm tập trung và phản ứng, trầm cảm, lẫn lộn, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run rẩy, liệt và dị cảm, chóng mặt, mê sảng, co giật, ngủ gà, hôn mê, thở nông và nhịp tim chậm; ngoài ra do sự điều hòa ngược gây ra bởi sự hạ đường huyết nên có thể xuất hiện đổ mồ hôi, sợ hãi, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim... Tuy nhiên, những triệu chứng này có thể không được phát hiện khi hạ đường huyết diễn tiến chậm, bệnh nhân mắc bệnh thần kinh tự chủ hoặc khi uống thuốc chẹn beta, clonidine, reserpine, guanethidine hoặc chất kích thích giao cảm. Xử lý: Nếu bị hạ đường huyết trung bình không gây mất ý thức hoặc không có biểu hiện thần kinh nên được xử lý bằng cách uống đường ngay. Phải đảm bảo chỉnh liều và/ hoặc thay đổi kiểu bữa ăn. Nếu hạ đường huyết nghiêm trọng kèm hôn mê, co giật, có dấu hiệu thần kinh khác thì cần điều trị cấp cứu y tế ngay bằng cách tiêm tĩnh mạch glucose, sau đó nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện. Nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết nghiêm trọng và lặp lại nhiều lần, cần lựa chọn liệu pháp điều trị đái tháo đường khác. Các yếu tố tạo điều kiện cho hạ đường huyết: Dùng đồng thời với rượu, đặc biệt là lúc nhịn đói; bệnh nhân từ chối (đặc biệt bệnh nhân lớn tuổi) hoặc không có khả năng hợp tác; suy dinh dưỡng, ăn uống không đều, bỏ bữa, nhịn đói, hoặc ăn kiêng; mất cân bằng giữa tập luyện thể chất và lượng carbonhydrat ăn vào; suy thận; suy gan nặng; dùng quá liều Glucovance; rối loạn nội tiết như suy tuyến giáp, suy tuyến yên và tuyến thượng thận; dùng đồng thời với một số loại thuốc khác. Đối với bệnh nhân suy gan hay suy thận nặng, dược động học hoặc dược lực học của Glucovan có thể thay đổi ở các bệnh nhân này, vì thế nếu có hạ đường huyết ở những bệnh nhân này thì có thể hạ đường huyết kéo dài, và phải điều trị thích hợp. Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn, tập luyện thể dục đều đặn và kiểm tra đường huyết thường xuyên. Mất cân bằng đường huyết Trong trường hợp phẫu thuật hoặc bất cứ nguyên nhân nào gây mất bù đái tháo đường, nên thay Glucovance bằng liệu pháp insulin tạm thời. Các triệu chứng của tăng đường huyết gồm: Tăng đi tiểu, khát nước dữ dội và khô da. Chức năng thận Vì metformin được bài tiết qua thận nên cần xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó: Ít nhất 1 lần/năm ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, ít nhất 2 - 4 lần/năm ở bệnh nhân có mức creatinin huyết thanh ở giới hạn trên bình thường và người cao tuổi. Suy giảm chức năng thận ở người lớn tuổi thường xảy ra và không có triệu chứng. Nên thận trọng trong khi bắt đầu điều trị tăng huyết áp hoặc dùng thuốc lợi tiểu, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Sử dụng các chất cản quang có chứa iod Sử dụng các chất cản quang chứa iod đường tĩnh mạch có thể dẫn đến suy thận, gây tích tụ metformin và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Tùy vào chức năng thận, phải ngưng sử dụng Glucovance 48 giờ trước hoặc ngay thời điểm xét nghiệm và không sử dụng lại cho tới 48 giờ sau đó, chỉ dùng lại sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy trở lại bình thường. Sử dụng đồng thời glibenclamid với các thuốc khác Không khuyến cáo sử dụng đồng thời glibenclamid với rượu, phenylbutazone hoặc danazol. Các bệnh nhiễm trùng Thận trọng nếu bệnh nhân đang mắc các bệnh nhiễm trùng như cảm cúm, nhiễm trùng hô hấp hoặc nhiễm trùng đường tiểu. Phẫu thuật Vì Glucovance chứa metformin, phải ngưng thuốc 48 giờ trước khi phẫu thuật theo chương trình, có gây mê toàn thân, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống và chỉ sử dụng lại sau khi chức năng thận trở lại bình thường (ít nhất sau 48 giờ). Những lưu ý khác Những bệnh nhân thừa cân nên tiếp tục chế độ ăn uống hạn chế năng lượng và tập thể dục thường xuyên. Các xét nghiệm theo dõi bệnh đái tháo đường (glucose huyết, HbA1c) phải được thực hiện định kỳ. Chỉ định sulphonylurea cho bệnh nhân thiếu G6PD có thể gây thiếu máu tán huyết. Glucovance có chứa lactose, chống chỉ định cho bệnh nhân mắc galactose huyết bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu lactase. Sự kết hợp chống chỉ định Liên quan đến glibenclamid: Miconazole (dùng đường toàn thân, gel nhầy đường miệng) tăng tác dg toàn thân, gel n có thể khởi phát các biểu hiện hạ đường huyết hoặc hôn mê. Sự kết hợp không khuyên dùng Liên quan đến sulfonylurea: Liên quan đến tất cả các thuốc điều trị đái tháo đường: Liên quan đến metformin: Những kết hợp cần thận trọng Liên quan đến tất cả các tác nhân trị đái tháo đường: Liên quan đến metformin: Liên quan đến glibenclamid: Các tương tác khác: Kết hợp cần cân nhắc. Liên quan tới glibenclamid: Desmopressin: Làm giảm tác dụng chống lợi tiểu của thuốc. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Glucovance 500mg/2.5 mg Merck điều trị tiểu đường tuýp 2 (2 vỉ x 15 viên)
Thành phần
Công dụng
Chỉ định
Dược lực học
Dược động học
Cách dùng
Cách dùng
Liều dùng
Làm gì khi dùng quá liều?
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Lưu ý
Chống chỉ định
Thận trọng khi sử dụng
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân có thể bị hạ đường huyết khi dùng thuốc nên cần thận trọng nếu lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Thông báo cho bác sĩ nếu đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai. Nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng Glucovance thì phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Không dùng Glucovance nếu đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Dầu gừng Thái Dương 6ml - Giảm đau, thông kinh, hoạt lạc
MAT SAO hỗ trợ giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, giảm mỏi mắt 








