Liên hệ Zt – Amox 200/28.5 mg có quy cách đóng gói gồm hộp 1 lọ bột pha hỗn dịch uống 70 ml do Bilim Ilac Sanayi Ve Ticaret AS, Turkey sản xuất. Zt – Amox 200/28.5 mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp nhẹ, viêm tai giữa, viêm xoang – gây ra bởi các chủng H.influenzae và M.catarrhalis sản sinh beta – lactamase. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da – gây ra bởi các chủng S.aureus, E.coli và Klebsiella spp sinh beta – lactamase. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – gây ra bởi các chủng E.coli, Klebsiella spp và Enterobacter spp. sinh beta – lactamase. Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
Thành phần của Bột pha hỗn dịch uống ZT-Amox Thành phần cho 5ml Thông tin thành phần Hàm lượng Amoxicillin 200mg Clavulanic acid 28.5mg Chỉ định Thuốc Zt - Amox 200/28.5 mg Bilim 70 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp nhẹ gây ra bởi các chủng H. Influenzae và M.catarrhalis sản sinh beta - lactamase. Viêm tai giữa gây ra bởi các chủng H. Influenzae và M.catarrhalis sản sinh betalactamase. Viêm xoang gây ra bởi các chủng H.influenzae và M.catarrhalis sản sinh betalactamase. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây ra bởi các chủng S. aureus, E.coli và Klebsiella spp sinh beta - lactamase. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra bởi các chủng E.coli và Klebsiella spp và Enterobacter spp sinh beta - lactamase. Dược lực học Dược động học Acid clavulanic không ảnh hưởng gì đến tính chất dược động học của amoxicillin. Hấp thu Phân bố Chuyển hóa Thải trừ Cách dùng Liều dùng Người lớn Trẻ em Trẻ em tuổi trong khoảng 2 tháng đến 2 tuổi: Ở trẻ em trong độ tuổi từ 2 tháng đến 2 tuổi, nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình hoặc nặng, liều cần được tính theo trọng lượng cơ thể. Liều dùng hàng ngày nên được chia đều và chỉ định trong mỗi 12 giờ. Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Trẻ em từ 2 tuổi đến 6 tuổi, nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình nên được chỉ định như sau: Trẻ từ 2 - 6 tuổi (13 - 21 kg) nhiễm khuẩn nhẹ: 25/3,6 mg (amoxicilin/acid clavulanic)/kg/ngày, chia 2 lần, mỗi lần 5 ml, cách nhau mỗi 12 giờ. Trẻ từ 2 - 6 tuổi (13 - 21 kg) nhiễm khuẩn trung bình: 45/6,4 mg (amoxicilin/acid clavulanic)/kg/ngày chia 2 lần, mỗi lần 10 ml, cách nhau mỗi 12 giờ. Trong nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em với cân nặng cơ thể trên 8 kg, hỗn dịch Zt - Amox 400 mg/57 mg (amoxicilin/acid clavulanic) được khuyên dùng. Hỗn dịch Zt - Amox 200 mg/28,5 mg (amoxicilin/acid clavulanic) không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 2 tháng tuổi do chức năng thận chưa hoàn thiện. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận Hỗn dịch Zt - Amox không khuyến cáo cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Không cần thay đổi liều dùng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Thuốc Zt - Amox 200/28.5 mg Bilim 70 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ penicilin nào. Phản ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam khác có thể được quan sát thấy. Bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc suy giảm chức năng gan do sử dụng amoxicillin/acid clavulanic hoặc penicillin. Khi sử dụng thuốc Zt - Amox 200/28.5 mg Bilim 70 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Không rõ tần suất Đường tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, khó tiêu, viêm miệng, nấm Candida niêm mạc, viêm ruột, xuất huyết và viêm đại tràng giả mạc. Các phản ứng quá mẫn: Phát ban da, nổi mề đay, quá mẫn, phù mạch, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson và hiếm khi gặp viêm da tróc vảy đã được báo cáo. Gan: Tăng vừa phải AST (SGOT) và/hoặc ALT (SGPT) đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng dòng kháng sinh ampicilin. Rối loạn chức năng gan, bao gồm tăng các transaminase (AST và/hoặc ALT) huyết thanh, bilirubin huyết thanh, và/hoặc phosphatase kiềm hiếm khi được báo cáo. Các rối loạn chức năng gan, có thể nghiêm trọng, thường có thể hồi phục. Thận: Viêm thận kẽ và chứng huyết niệu hiếm khi được báo cáo. Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, xuất huyết do giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. Tăng tiểu cầu nhẹ đã được ghi nhận trong số chưa đầy 1% bệnh nhân điều trị với Zt - Amox. Hệ thần kinh trung ương: Tăng động thái quá có hồi phục, bối rối, lo âu, lẫn lộn, buồn ngủ và mất ngủ đã được báo cáo. Hướng dẫn cách xử trí ADR Thời kỳ mang thai Thời kỳ cho con bú Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Bột pha hỗn dịch uống ZT-Amox 200/28.5mg Bilim điều trị các chứng nhiễm khuẩn (70ml)
Xuất xứ
Thổ Nhĩ Kỳ
Quy cách
Hộp x 70ml
Thương hiệu
Bilim Ilac
Thành phần
Acid Clavulanic ,
Amoxicillin ,
Thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim là thuốc gì?
Thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim như thế nào để hiệu quả?
Không sử dụng thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim khi nào?
Sử dụng thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim phải lưu ý những gì?
Thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim
Làm gì khi dùng quá liều thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim?
Làm gì khi quên 1 liều thuốc ZT-Amox 200/28.5mg Bilim?
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
MAT SAO hỗ trợ giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, giảm mỏi mắt 





Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.
Chưa có đánh giá nào.