Liên hệ Thuốc Amebismo của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, thành phần chính Bismuth subsalicylate 262mg, là thuốc dùng để giảm tiêu chảy du lịch, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa do ăn uống quá độ như ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn, ợ hơi, chướng bụng.
Thành phần của Thuốc Ame Bismo 262mg Thông tin thành phần Hàm lượng Bismuth subsalicylat 262mg Thuốc Ame Bismo 262mg hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Chỉ định: Dược lực học: Bismuth subsalicylate có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày, gắn vào chỗ loét và niêm mạc, gắn acid mật, giảm prostaglandin nội sinh và bicarbonate. Bismuth subsalicylate làm giảm số lần đi tiêu, làm phân săn chắc, bình thường hóa sự di chuyển chất lỏng thông qua cơ chế kháng tiết, liên kết độc tố của vi khuẩn, và thể hiện hoạt tính kháng khuẩn ở bệnh nhân bị tiêu chảy. Dược động học: Bismuth subsalicylate được biến đổi thành bismuth carbonate và natri salicylat ở ruột non. Sinh khả dụng đường uống của Bismuth subsalicylate rất thấp. Khả năng phân bố của bismuth trong các mô của cơ thể người rất ít. Mặc dù bismuth cũng được bài tiết qua mật, nhưng thanh thải qua thận là con đường bài tiết nguyên phát của bismuth. Phần còn lại của thuốc được bài tiết qua phân dưới dạng muối bismuth không hòa tan. Sau khi uống liều khuyến cáo hằng ngày tối đa cho người lớn, thời gian bán hủy sinh học trung bình khoảng 33 giờ và nồng độ đỉnh của bismuth trong huyết tương đạt dưới 35 ppb. Salicylat hấp thu qua ruột và nhanh chóng phân bố vào trong các mô của cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau liều dùng tối đa hằng ngày khoảng 110 microgam/ml. Salicylate được bài tiết nhanh ra khỏi cơ thể và thời gian bán hủy sinh học trung bình khoảng 4-5,5 giờ. Cách dùng: nhai viên thuốc, không dùng quá 2 ngày. Liều dùng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 viên/lần. Có thể dùng lặp lại liều trên 1/2 - 1 giờ nếu cần, đến tối đa 8 liều trong 24 giờ. Nếu các triệu chứng vẫn còn, cần đi khám bác sĩ. Vì tiêu chảy có thể gây mất nước, cần uống đủ nước để bù nước. Triệu chứng: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, thở chậm, ù tai, sốt, tim đập nhanh, lơ mơ, tê mất cảm giác, ngứa ran và co giật. Cách xử trí: Gây nôn hoặc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính. Truyền dịch, lọc máu, thẩm phân phúc mạc hoặc truyền máu là cần thiết cho những trường hợp quá liều nghiêm trọng. Theo dõi nồng độ salicylate trong huyết thanh cho đến khi nồng độ thuốc giảm dưới mức nhiễm độc. Theo dõi và điều trị nâng đỡ các chức năng sống còn, theo dõi hiện tượng phù phổi và co giật để có hướng điều trị thích hợp. Nếu quên một liều Amebismo, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc. Thường gặp, ADR > 1/100: Nhuộm đen phân hoặc lưỡi, làm biến màu răng (có phục hồi). Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Buồn nôn, nôn. Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Độc tính thận, bệnh não, độc tính thần kinh. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. AMEBISMO có chứa salicylate, nếu dùng thuốc kèm với aspirin mà xuất hiện chứng ù tai, nên ngưng dùng thuốc. AMEBISMO không chứa aspirin, nhưng nếu đã từng bị dị ứng với aspirin hoặc với các salicylate khác không chứa aspirin thì không nên dùng thuốc vì có thể xảy ra những phản ứng không mong muốn. Nếu tiêu chảy có kèm sốt cao hoặc kéo dài hơn 2 ngày, nên đi khám bác sĩ. Không dùng thuốc này để trị buồn nôn và nôn cho trẻ em và thiếu niên đang mắc bệnh thủy đậu hay cảm cúm hoặc vừa phục hồi khỏi 2 bệnh trên. Nếu vẫn còn buồn nôn hay nôn, cần đi khám bác sĩ vì các triệu chứng này có thể là dấu hiệu sớm của hội chứng Reye, một bệnh cảnh nghiêm trọng nhưng hiếm gặp. Bệnh nhân bị suy thận. Bệnh gan nặng có thể gây tích lũy bismuth. Chưa có số liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi/thai, sinh đẻ và phát triển sau sinh. Chưa rõ những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người. Không nên sử dụng bismuth subsalicylate trong khi mang thai và cho con bú trừ khi thật cần thiết. Thuốc chống đông máu: Muối salicylate (bismuth subsalicylate) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời với thuốc chống đông máu. Cần theo dõi việc điều trị chống đông, điều chỉnh liều thuốc chống đông khi cần thiết. Thuốc chữa bệnh tiểu đường: Tác dụng hạ đường huyết có thể tăng khi dùng đồng thời với muối salicylate. Cần thận trọng khi dùng kết hợp. Ciprofloxacin: Bismuth subsalicylate làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của ciprofloxacin. Doxycyclin: Bismuth subsalicylate làm giảm sự hấp thu của doxycycline. Tránh dùng bismuth subsalicylate để tự điều trị đối với du khách đang dùng doxycyclin để dự phòng sốt rét. Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Ame Bismo 262mg OPV giảm khó chịu ở dạ dày, ăn không tiêu, ợ nóng (6 vỉ x 10 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thương hiệu
OPV
Thành phần
Bismuth Subcitrate ,
Thuốc Ame Bismo 262mg là gì?
Thuốc Ame Bismo 262mg mua ở đâu?
Thuốc Ame Bismo 262mg dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng Thuốc Ame Bismo 262mg như thế nào để hiệu quả?
Làm gì khi dùng quá liều?
Làm gì khi quên 1 liều?
Không sử dụng Thuốc Ame Bismo 262mg khi nào?
Sử dụng Thuốc Ame Bismo 262mg có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Thuốc Ame Bismo 262mg phải lưu ý những gì?
Thuốc Ame Bismo 262mg có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Các tương tác thường gặp khi dùng Thuốc Ame Bismo 262mg
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
Duphalac (Lactulose) điều trị táo bón hiệu quả và tăng cường lợi khuẩn ruột (20 gói x 15ml) 




