Liên hệ Thuốc ALUMAG-S có hoạt chất chính bao gồm: Gel Nhôm hydroxyd, Gel Magnesi hydroxyd, Simethicon. Thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, chỉ định điều trị trong các trường hợp: Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính, trào ngược dạ dày – thực quản.
Alumag – S là sản phẩm được sản xuất từ Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm.
Thành phần của Hỗn dịch uống Alumag-S Thông tin thành phần Hàm lượng Nhôm hydroxyd 4.596g Magnesium hydroxide 2.668g Simethicone 0.266g Hỗn dịch uống Alumag-S Agimexpharm hiện được bán tại các nhà thuốc và cơ sở kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, quy cách đóng gói và cơ sở phân phối. Để kiểm tra giá bán và tình trạng sản phẩm, quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc Smart Pharma qua Hotline: 0981242445 – 1800646866. Hệ thống Nhà Thuốc Smart Pharma trên toàn quốc: Xem danh sách nhà thuốc Chỉ định Thuốc ALUMAG-S được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị: Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính. Trào ngược dạ dày - thực quản. Dược lực học Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd kết hợp với simethicon sẽ làm tăng lớp bao bảo vệ màng niêm mạc dạ dày. Simethicon có tác dụng phá bọt do làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, do đó có tác dụng chống lại chúng sinh hơi và chứng khó tiêu. Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin - tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Ngoài ra hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa (nhôm hydroxyd gây táo bón, magnesi hydroxyd gây tiêu chảy). Dược động học Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 - 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Vì thế ở những người suy thận sẽ có sự tích lũy - thường ở xương và hệ thần kinh trung ương - gây ngộ độc nhôm. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiếm không tan, kém hấp thu, sẽ được thải qua phân. Nhôm hydroxyd phối hợp với phosphat khi ăn vào sẽ tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu. Magnesi hydroxyd sau khi uống phản ứng nhanh với acid clohydric dạ dày tạo thành magnesi clorid và nước. Nó thường được thải qua phân ở dạng muối magnesitan và không tan. Một lượng nhỏ của những dẫn xuất có thể được hấp thu và thải qua nước tiểu. Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng. Liều dùng Trẻ em: Uống 2-1 gói/ lần x 2 - 4 lần/ ngày. Người lớn: Uống 1 gói/ lần x 2 - 4 lần/ ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Triệu chứng: Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường ruột. Xử trí: Khi xảy ra quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp. Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định. Chống chỉ định Thuốc ALUMAG-S chống chỉ định trong các trường hợp sau: Không nên dùng cho trẻ < 3 tháng tuổi; Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Khi sử dụng thuốc ALUMAG-S, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Liên quan đến nhôm hydroxyd: Có thể gây táo bón. Dùng liều cao và kéo dài các thuốc kháng acid có chứa nhôm sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphat dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương. Liên quan đến magnesihydroxyd: Có thể gây tiêu chảy. Người bị suy chức năng thận có thể xảy ra tình trạng tăng magnesi-huyết khi dùng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Thận trọng khi sử dụng Suy thận. Đang dùng các thuốc khác: Xem chi tiết ở mục tương tác thuốc. Trẻ < 1 tuổi, chỉ dùng khi thật cần thiết. Thời kỳ mang thai Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài. Thời kỳ cho con bú Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài. Khi dùng chung thuốc với: quinidin, captopril, gabapentin, sucralfat, digoxin, các chế phẩm có chứa sắt, isoniazid, phenothiazin, tetracyclin, các vitamin tan trong dầu (nhất là vitamin D),... sẽ gây cản trở sự hấp thu, dẫn đến sự suy giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc này. Bảo quản dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Hỗn dịch uống Alumag-S Agimexpharm điều trị viêm loét dạ dày tá tràng (20 gói x 15g)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 20 Gói x 15g
Thương hiệu
Agimexpharm
Thành phần
Magnesium hydroxide ,
Nhôm hydroxyd ,
Simethicone ,
Hỗn dịch uống Alumag-S là gì?
Hỗn dịch uống Alumag-S mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Hỗn dịch uống Alumag-S dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng Hỗn dịch uống Alumag-S như thế nào để hiệu quả?
Làm gì khi dùng quá liều và cách xử trí?
Làm gì khi quên 1 liều?
Không sử dụng Hỗn dịch uống Alumag-S khi nào?
Sử dụng Hỗn dịch uống Alumag-S có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng Hỗn dịch uống Alumag-S phải lưu ý những gì?
Tương tác thuốc
Bảo quản
Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu
MAT SAO hỗ trợ giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, giảm mỏi mắt 




