Liên hệ Novomycine 1.5 M.IU là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hoá – Dược phẩm Mekophar, thành phần chính là spiramycin. Thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin: Nhiễm khuẩn da, xương, tai, mũi, họng, phế quản, phổi và đường sinh dục (đặc biệt tuyến tiền liệt); dự phòng viêm màng não, dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người dị ứng với penicillin; bệnh do toxoplasma ở phụ nữ mang thai. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Novomycine 1.5 M.IU là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hoá – Dược phẩm Mekophar, thành phần chính là spiramycin. Thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin: Nhiễm khuẩn da, xương, tai, mũi, họng, phế quản, phổi và đường sinh dục (đặc biệt tuyến tiền liệt); dự phòng viêm màng não, dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người dị ứng với penicillin; bệnh do toxoplasma ở phụ nữ mang thai. Sản phẩm Novomycine 1.5 M.IU hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Nhà Thuốc Smart Pharma, Hotline: 0986611498 – 1800646866. Địa chỉ: SH09, Chung cư Moonlight I, Khu đô thị An Lạc Green Symphony, Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội (Bản đồ hướng dẫn) Giá của sản phẩm Novomycine 1.5 M.IU trên thị trường khoảng: 40.000đ/ Hộp. Mức giá trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể. Novomycine 1.5 M.IU được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Viêm họng do Streptococcus beta - tan máu, dùng để thay thế cho beta-lactam (đặc biệt trong trường hợp không dùng được liệu pháp này). Viêm xoang cấp tính (được chỉ định khi không thể điều trị bằng beta-lactam). Viêm phế quản cấp tính. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Viêm phổi cộng đồng ở các đối tượng: Không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng, không có yếu tố lâm sàng gợi ý cho nguyên nhân gây bệnh. Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, kháng sinh macrolid được chỉ định bất kể mức độ nghiêm trọng và cơ địa. Nhiễm khuẩn da lành tính: chốc lở, loét, viêm da dưới da do nhiễm khuẩn, bệnh erythrasma. Nhiễm khuẩn vùng miệng. Nhiễm khuẩn sinh dục không do Gonococcus. Dự phòng tái phát thấp khớp cấp ở người bệnh dị ứng với beta-lactam. Toxoplasma ở phụ nữ mang thai. Dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với rifampicin. Cần tham khảo các khuyến cáo chính thức về việc sử dụng thích hợp các kháng sinh. Dùng đường uống. Uống thuốc với một ly nước. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, hoặc với các kháng sinh nhóm macrolid khác, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Không biết tần suất: Gan (viêm gan ứ mật, hiếm khi hoại tử). Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thời kỳ mang thai Không có các bằng chứng về quái thai hay ngộ độc thai, do chưa có nghiên cứu về sử dụng spiramycin trên phụ nữ mang thai. Spiramycin có thể được xem xét dùng cho phụ nữ mang thai khi cần thiết. Thời kỳ cho con bú Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Rối loạn tiêu hóa đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh. Nên ngừng cho con bú khi đang điều trị với thuốc này. Chóng mặt có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Nếu bệnh nhân có triệu chứng này, không nên lái tàu xe, vận hành máy móc và làm các công việc trên cao khác. Levodopa: Trong phối hợp với carbidopa, thuốc ức chế hấp thu carbidopa và làm giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa. Thuốc chống đông máu đường uống: Đã có nhiều báo cáo tăng hoạt tính thuốc chống đông máu đường uống ở bệnh nhân dùng kháng sinh. Thuốc uống ngừa thai: Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai. Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan; vì vậy so với erythromycin, spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này. Quá liều: Cách xử trí: Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Để nơi khô ráo, tránh ánh nắng. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Viên nén Novomycine 1.5 M.IU Mekophar điều trị viêm họng, viêm xoang cấp (2 vỉ x 8 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 2 Vỉ x 8 Viên
Thương hiệu
Mekophar
Thành phần
Spiramycin ,
Thuốc Novomycine 1.5 M.IU là thuốc gì?
Thuốc Novomycine 1.5 M.IU mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Novomycine 1.5 M.IU dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng thuốc Novomycine 1.5 M.IU như thế nào để hiệu quả?
Cách dùng
Liều dùng
Không sử dụng thuốc Novomycine 1.5 M.IU khi nào?
Sử dụng thuốc Novomycine 1.5 M.IU có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng thuốc Novomycine 1.5 M.IU phải lưu ý những gì?
Thuốc Novomycine 1.5 M.IU có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Novomycine 1.5 M.IU không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Novomycine 1.5 M.IU
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Novomycine 1.5 M.IU?
Làm gì khi quên 1 liều thuốc Novomycine 1.5 M.IU?
Bảo quản thuốc Novomycine 1.5 M.IU

Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu



