Thuốc Vinstigmin 0,5mg/ml Vinphaco trị nhược cơ, bí tiểu, liệt ruột

Liên hệ

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 01 vỉ x 10 ống x 1ml
Thương hiệu Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
Thành phần Neostigmin methylsulfat ,

Vinstigmin là thuốc tiêm chứa hoạt chất Neostigmin methylsulfat 0,5mg/ml, thuộc nhóm thuốc ức chế men cholinesterase. Thuốc có tác dụng tăng dẫn truyền xung động thần kinh cơ, được chỉ định điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ như nhược cơ, bí tiểu sau phẫu thuật, liệt ruột chức năng.

 
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Giấy phép GPP Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)

Vinstigmin 0,5mg/ml là thuốc gì?
Vinstigmin là thuốc tiêm chứa hoạt chất Neostigmin methylsulfat 0,5mg/ml, thuộc nhóm thuốc ức chế men cholinesterase. Thuốc có tác dụng tăng dẫn truyền xung động thần kinh cơ, được chỉ định điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ như nhược cơ, bí tiểu sau phẫu thuật, liệt ruột chức năng.

Vinstigmin 0,5mg/ml mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Sản phẩm đang được phân phối tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Quý khách có thể mua tại:

Nhà thuốc Smart Pharma
Hotline: 09866114981800646866
Địa chỉ: SH09, Chung cư Moonlight I, Khu đô thị An Lạc Green Symphony, Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội.
Bản đồ hướng dẫn: Xem tại đây

Vinstigmin 0,5mg/ml có tác dụng gì?

  • Tăng dẫn truyền thần kinh tại bản vận động thần kinh – cơ

  • Cải thiện triệu chứng yếu cơ trong bệnh nhược cơ

  • Kích thích hoạt động cơ trơn bàng quang, ống tiêu hóa

  • Giúp phục hồi vận động ruột sau mổ, điều trị bí tiểu không do tắc nghẽn

Vinstigmin 0,5mg/ml dùng cho những ai?

  • Người mắc bệnh nhược cơ

  • Người bị bí tiểu sau phẫu thuật không do tắc nghẽn

  • Người bị liệt ruột chức năng sau mổ hoặc bệnh lý khác

  • Đảo ngược tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực sau phẫu thuật (dưới sự giám sát y tế)

Liều dùng và cách dùng thuốc Vinstigmin 0,5mg/ml như thế nào để hiệu quả?

  • Dạng thuốc: tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

  • Liều thường dùng cho người lớn:

    • Nhược cơ: 0,5 – 2,5mg/lần, có thể lặp lại sau 1–2 giờ nếu cần

    • Liệt ruột hoặc bí tiểu: 0,5mg tiêm bắp hoặc dưới da, 3 lần/ngày

  • Liều lượng có thể thay đổi tùy từng chỉ định cụ thể – cần có sự theo dõi của bác sĩ

Không sử dụng Vinstigmin 0,5mg/ml khi nào?

  • Quá mẫn với Neostigmin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

  • Tắc ruột cơ học hoặc tắc bàng quang

  • Người bị hen phế quản, rối loạn nhịp tim chậm nặng (nhịp chậm rõ rệt)

Sử dụng Vinstigmin 0,5mg/ml có tác dụng phụ gì không?

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy

  • Co thắt phế quản, khó thở

  • Chảy nước mắt, tăng tiết nước bọt, vã mồ hôi

  • Nhịp tim chậm, hạ huyết áp

  • Trường hợp nặng có thể gây cơn cholinergic (cần cấp cứu)

Khi sử dụng Vinstigmin 0,5mg/ml phải lưu ý những gì?

  • Thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý tim mạch, hô hấp

  • Không tự ý tăng liều vì dễ gây ngộ độc cholinergic

  • Đảm bảo phân biệt triệu chứng của nhược cơ và triệu chứng quá liều

Vinstigmin 0,5mg/ml có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?

  • Chưa có đủ dữ liệu an toàn – chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định bác sĩ

Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng Vinstigmin 0,5mg/ml không?

  • Có thể gây chóng mặt, đau đầu – nên thận trọng khi vận hành máy móc

Các tương tác thường gặp khi dùng Vinstigmin 0,5mg/ml

  • Tăng tác dụng khi dùng chung với thuốc giãn cơ không khử cực

  • Giảm tác dụng nếu dùng chung với atropin hoặc thuốc kháng cholinergic

  • Tác dụng có thể tăng khi phối hợp với corticosteroid

Làm gì khi dùng quá liều Vinstigmin 0,5mg/ml?

  • Triệu chứng: chảy nước dãi, vã mồ hôi, buồn nôn, tiêu chảy, nhịp tim chậm

  • Xử trí: dùng thuốc đối kháng (Atropin), hỗ trợ hô hấp, theo dõi sát

Làm gì khi quên 1 liều Vinstigmin 0,5mg/ml?

  • Dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều quên

  • Không tiêm gấp đôi liều

Bảo quản thuốc Vinstigmin 0,5mg/ml

  • Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C

  • Tránh ánh sáng trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em