Liên hệ
Thuốc Itranstad 100mg là sản phẩm của Stellapharm, thành phần chính Itraconazole, là thuốc dùng để điều trị nấm Candida ở miệng, hầu, âm đạo, âm hộ, móng tay, chân; đồng thời dùng để điều trị các loại nấm khác nhạy cảm với itraconazol. Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Itranstad 100mg là sản phẩm của Stellapharm, thành phần chính Itraconazole, là thuốc dùng để điều trị nấm Candida ở miệng, hầu, âm đạo, âm hộ, móng tay, chân; đồng thời dùng để điều trị các loại nấm khác nhạy cảm với itraconazol. Sản phẩm Itranstad 100mg hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Nhà Thuốc Smart Pharma, Hotline: 0986611498 – 1800646866. Địa chỉ: SH09, Chung cư Moonlight I, Khu đô thị An Lạc Green Symphony, Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội (Bản đồ hướng dẫn) Giá của sản phẩm Itranstad 100mg trên thị trường khoảng: 72.000đ/ Hộp. Mức giá trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể. Thuốc Itranstad 100Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cách dùng Thuốc Itranstad 100mg có dạng viên nang cứng dùng đường uống. Uống thuốc ngay sau bữa ăn, nuốt nguyên viên. Liều dùng Liều dùng trong trường hợp điều trị ngắn ngày: Liều dùng trong trường hợp điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và nấm: Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của itraconazole trên trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Thuốc Itranstad 100Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: Thường gặp, ADR >1/100 Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Hiếm gặp ADR < 1/1000 Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Thời kỳ mang thai Itraconazole gây phát triển bất thường ở bào thai chuột cống. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng itraconazole cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Thời kỳ cho con bú Phụ nữ cho con bú không dùng itraconazole. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của itraconazole trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi lái xe và vận hành máy móc, chóng mặt, rối loạn thị giác và mất thính lực có thể xảy ra trong một số trường hợp, đó đó cần lưu ý. Thuốc chống loạn nhịp tim: Sử dụng đồng thời itraconazole với quinidin hay dofetilide làm tăng nồng độ các thuốc chống loạn nhịp tim trong huyết tương, có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch như loạn nhịp tim đe dọa tính mạng và/hoặc đột tử. Chống chỉ định kết hợp itraconazole với những thuốc này. Các thuốc hạ lipid huyết: Sử dụng kết hợp các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (như atorvastatin, cerivastatin, lovastatin, simvastatin) và itraconazole làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương dẫn đến tăng tác dụng và tăng nguy cơ gây độc. Chống chỉ định kết hợp itraconazole với những thuốc này. Các thuốc ức chế HIV protease: Kết hợp itraconazole và các thuốc ức chế HIV protease (PIs) (như amprenavir, atazanavir, darunavir, fosamprenavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir) làm thay đổi nồng độ PIs và/hoặc thuốc chống nấm trong huyết thanh. Terfenadin: Những tác dụng không mong muốn trên tim mạch nghiêm trọng bao gồm tử vong, nhanh nhịp thất và nhanh nhịp thất không điển hình đã xảy ra khi bệnh nhân sử dụng đồng thời itraconazole và terfenadin. Các thuốc nhóm benzodiazepin: Sử dụng kết hợp itraconazole và các thuốc nhóm benzodiazepin (như alprazolam, diazepam, midazolam đường uống, triazolam) làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương dẫn đến tăng tiềm lực và kéo dài các tác động an thần, gây ngủ. Cisaprid: Itraconazole ức chế chuyển hóa của cisaprid và làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương và tăng tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch. Pimozid: Loạn nhịp tim đe dọa tính mạng và/hoặc đột tử đã xảy ra khi bệnh nhân dùng đồng thời pimozid với itraconazole và/hoặc các thuốc ức chế enzym CYP3A4 khác. Các thuốc ức chế phosphodiesterase: Itraconazole ức chế cytochrom P-450 isoenzym 3A4, và sự kết hợp với các thuốc ức chế phosphodiesterase (PDE) (như sildenafil, tadalafil, vardenafil) có thể làm tăng đáng kể nồng độ các thuốc ức chế PDE trong huyết tương và có thể tăng nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn (như hạ huyết áp, rối loạn thị giác, cương dương vật). Diazepam, midazolam, triazolam uống được chống chỉ định dùng cùng itraconazole. Itraconazole dùng cùng với warfarin làm tăng tác dụng chống đông của chất này. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh để giảm liều warfarin nếu cần. Digoxin, dùng cùng với itraconazole, nồng độ trong huyết tương sẽ tăng. Phải theo dõi để điều chỉnh liều. Hạ đường huyết nặng đã xảy ra khi dùng các thuốc uống chống đái tháo đường kèm với các thuốc chống nấm azol. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ đường trong máu để điều chỉnh liều các thuốc uống chống đái tháo đường. Itraconazole cần môi trường acid dịch vị để được hấp thu tốt. Vì vậy nếu uống cùng các kháng acid, hoặc các chất kháng H2 (như cimetidin, ranitidin) hoặc omeprazol, sucralfat, khả dụng sinh học của itraconazole sẽ bị giảm đáng kể, làm mất tác dụng điều trị chống nấm. Vì vậy không nên dùng đồng thời hoặc phải thay itraconazole bằng fluconazol hay amphotericin B. Các thuốc cảm ứng enzym ví dụ rifampicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ của itraconazole trong huyết tương. Do đó nên thay thuốc chống nấm khác nếu xét thấy điều trị bằng isoniazid hoặc rifampicin là cần thiết. Khi quá liều xảy ra, nên điều trị hỗ trợ. Có thể rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống. Cũng có thể dùng than hoạt tính nếu cần. Itraconazole không bị loại trừ bằng thẩm phân máu. Hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho itraconazole. Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Để nơi khô ráo, tránh ánh nắng. Có kinh nghiệm trên nhiều năm trong lĩnh vực Dược phẩm, là dược sĩ hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả, hướng đến chăm sóc tốt nhất cho mọi người. Hiện tại, chị là dược sĩ phụ trách chuyên môn và cũng là chủ Nhà Thuốc Smart Pharma - Vinhomes Gardenia
Thuốc Itranstad 100mg điều trị nấm Candida ở miệng, họng, âm đạo, âm hộ (1 vỉ x 6 viên)
Xuất xứ
Việt Nam
Quy cách
Hộp 1 Vỉ x 6 Viên
Thương hiệu
STELLA
Thành phần
Itraconazole ,
Thuốc Itranstad 100mg là thuốc gì?
Thuốc Itranstad 100mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc Itranstad 100mg dùng cho những ai?
Liều dùng và cách dùng thuốc Itranstad 100mg như thế nào để hiệu quả?
Không sử dụng thuốc Itranstad 100mg khi nào?
Sử dụng thuốc Itranstad 100mg có tác dụng phụ gì không?
Khi sử dụng thuốc Itranstad 100mg phải lưu ý những gì?
Thuốc Itranstad 100mg có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Itranstad 100mg không?
Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Itranstad 100mg
Làm gì khi dùng quá liều thuốc Itranstad 100mg?
Làm gì khi quên 1 liều thuốc Itranstad 100mg?
Bảo quản thuốc Itranstad 100mg

Dược sĩ Nguyễn Trang
Nội dung đã được kiểm duyệt
Sản phẩm nổi bật
Sản phẩm cùng thương hiệu







