Cefepim 1g Pharbaco TW1 – Kháng sinh tiêm điều trị nhiễm khuẩn nặng

(đánh giá) Đã bán 0

Liên hệ

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Pharbaco
Thành phần

Cefepim 1g Pharbaco TW1 chứa Cefepim 1g, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 4, được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và ổ bụng. Thuốc dùng đường tiêm và cần được bác sĩ chỉ định, nhân viên y tế thực hiện theo đúng liều lượng và tình trạng nhiễm khuẩn.

Sản phẩm đang được chú ý, có 39 người đang xem

Xem gian hàng thương hiệu

Pharbaco

Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép GPP Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Giấy phép GPP Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)

Thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 là thuốc gì?

Cefepim 1g Pharbaco TW1 là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 4, có hoạt chất chính là Cefepim 1g. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, được sử dụng trong điều trị nhiều trường hợp nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm.

Cefepim 1g Pharbaco TW1 được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ. Đây là thuốc kê đơn, thường được sử dụng trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế khi người bệnh cần điều trị nhiễm khuẩn bằng kháng sinh đường tiêm.

Thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Cefepim 1g Pharbaco TW1 được phân phối tại các nhà thuốc, cơ sở y tế và đơn vị kinh doanh thuốc được phép cung cấp thuốc kê đơn.

Quý khách có thể tham khảo và mua thuốc tại:

Nhà Thuốc Smart Pharma

📞 Hotline: 0986611498 – 1800646866

📍 Địa chỉ: SH09, Chung cư Moonlight I, Khu đô thị An Lạc Green Symphony, Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội.

Thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 dùng cho những ai?

Cefepim 1g Pharbaco TW1 được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm phổi bệnh viện.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm trường hợp có biến chứng.
  • Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng khi phối hợp với Metronidazol.
  • Điều trị nhiễm khuẩn huyết trong những trường hợp phù hợp.
  • Điều trị viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm theo chỉ định của bác sĩ.
  • Điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh sốt giảm bạch cầu trung tính trong liệu pháp kinh nghiệm.

Cefepim có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm, trong đó có một số chủng Pseudomonas aeruginosa và Enterobacteriaceae.

Thành phần của thuốc

Mỗi lọ Cefepim 1g Pharbaco TW1 chứa:

Cefepime 1g dưới dạng Cefepime hydrochloride.

Ngoài ra, sản phẩm có L-Arginin trong công thức.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.

Đường dùng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch theo chỉ định.

Cefepim là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 4, tác động bằng cách gắn vào các protein liên kết Penicillin và ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó làm vi khuẩn bị tiêu diệt.

Liều dùng và cách dùng thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 như thế nào để hiệu quả?

Cách dùng

  • Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Việc pha thuốc và tiêm/truyền phải được thực hiện bởi nhân viên y tế theo hướng dẫn chuyên môn.
  • Không tự ý pha hoặc tiêm thuốc tại nhà khi chưa được nhân viên y tế hướng dẫn.
  • Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, mức độ nặng, tuổi, cân nặng và chức năng thận của người bệnh.

Liều dùng tham khảo

Người lớn và trẻ em trên 40kg:

Liều thường dùng có thể là 1g mỗi 12 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bác sĩ có thể chỉ định liều cao hơn, chẳng hạn 2g mỗi 8 – 12 giờ, tùy loại nhiễm khuẩn.

Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi:

Liều thường dùng khoảng 50mg/kg mỗi 8 – 12 giờ, tùy loại nhiễm khuẩn. Trong một số trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc viêm màng não, bác sĩ có thể điều chỉnh liều theo tình trạng cụ thể.

Người bệnh suy thận:

Cefepim được đào thải chủ yếu qua thận. Người có độ thanh thải Creatinin ≤60ml/phút cần được bác sĩ đánh giá và điều chỉnh liều phù hợp để hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc và độc tính trên thần kinh.

Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ quyết định, không tự ý thay đổi liều hoặc số lần tiêm trong ngày.

Không sử dụng thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 khi nào?

Không dùng thuốc trong các trường hợp:

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với Cefepim.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn tức thì nghiêm trọng với Cephalosporin.
  • Người từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với Penicillin hoặc các kháng sinh Beta-lactam cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 có tác dụng phụ gì không?

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:

  • Đau, sưng hoặc phản ứng tại vị trí tiêm.
  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Đau đầu.
  • Phát ban, ngứa.
  • Sốt.
  • Thay đổi một số chỉ số xét nghiệm chức năng gan hoặc công thức máu.

Một số tác dụng phụ nghiêm trọng cần lưu ý:

  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc sốc phản vệ.
  • Tiêu chảy nặng liên quan đến Clostridioides difficile.
  • Rối loạn thần kinh như lú lẫn, ảo giác, rối loạn ý thức, co giật hoặc rung giật cơ, đặc biệt ở người suy thận dùng liều chưa được điều chỉnh.

Nếu xuất hiện khó thở, phù mặt/môi, phát ban toàn thân, co giật, lú lẫn hoặc tiêu chảy nặng, cần báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.

Khi sử dụng thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 phải lưu ý những gì?

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở các đối tượng:

  • Người có tiền sử dị ứng với Cephalosporin, Penicillin hoặc Beta-lactam.
  • Người bị suy thận.
  • Người cao tuổi có chức năng thận suy giảm.
  • Người có tiền sử viêm đại tràng liên quan đến sử dụng kháng sinh.
  • Người phải điều trị Cefepim kéo dài.

Đặc biệt, suy thận là yếu tố cần lưu ý khi sử dụng Cefepim vì nguy cơ độc tính thần kinh tăng lên nếu dùng liều không phù hợp. Người bệnh có thể cần theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều trong quá trình điều trị.

Không sử dụng Cefepim để điều trị các bệnh nhiễm virus thông thường như cảm lạnh hoặc cảm cúm. Việc sử dụng kháng sinh không đúng chỉ định có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh.

Thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú không?

Phụ nữ mang thai

Các dữ liệu hiện có về nhóm Cephalosporin chưa cho thấy nguy cơ rõ ràng đối với dị tật bẩm sinh hoặc các kết cục bất lợi của thai kỳ. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Cefepim khi có chỉ định của bác sĩ, sau khi cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú

Cefepim có thể bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Phụ nữ đang cho con bú nên thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng để được đánh giá lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ.

Người lái xe, vận hành máy móc có nên dùng thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1 không?

Cefepim được sử dụng bằng đường tiêm và không phải thuốc thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe.

Tuy nhiên, thuốc có thể gây chóng mặt, lú lẫn hoặc các biểu hiện thần kinh ở một số người bệnh, đặc biệt khi có suy thận và liều dùng chưa được điều chỉnh phù hợp.

Nếu xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo hoặc khả năng tập trung, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc và cần thông báo cho bác sĩ.

Các tương tác thường gặp khi dùng thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1

Một số thuốc và sản phẩm cần lưu ý khi sử dụng cùng Cefepim:

  • Aminoglycosid: Có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận và độc tính trên tai; cần theo dõi chức năng thận khi phối hợp.
  • Thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemid: Có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận khi phối hợp với kháng sinh Cephalosporin.
  • Các thuốc dùng đồng thời qua đường tiêm: Không nên trộn Cefepim với thuốc khác trong cùng bơm tiêm nếu chưa xác định được tính tương thích.

Cefepim cũng có thể gây dương tính giả với xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng một số phương pháp xét nghiệm nhất định.

Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm đang sử dụng trước khi điều trị.

Làm gì khi dùng quá liều thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1?

Sử dụng Cefepim quá liều, đặc biệt ở người suy thận, có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thần kinh như lú lẫn, rối loạn ý thức, rung giật cơ, co giật hoặc trạng thái động kinh không co giật.

Khi nghi ngờ quá liều:

  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
  • Đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí.
  • Mang theo vỏ hộp hoặc thông tin thuốc nếu có để hỗ trợ quá trình xử trí.

Trong một số trường hợp độc tính thần kinh, thẩm tách máu có thể hỗ trợ loại bỏ Cefepim khỏi cơ thể theo đánh giá của bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1?

Cefepim là thuốc tiêm thường được sử dụng tại cơ sở y tế nên lịch dùng thuốc do bác sĩ và nhân viên y tế quản lý.

Nếu bỏ lỡ một lần tiêm theo lịch:

  • Thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế phụ trách.
  • Không tự ý tiêm bù hoặc tăng gấp đôi liều.
  • Tiếp tục lịch điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản thuốc Cefepim 1g Pharbaco TW1

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C theo thông tin sản phẩm.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Thuốc sau khi pha cần được sử dụng và bảo quản theo hướng dẫn chuyên môn của nhà sản xuất/cơ sở y tế.

Danh mục: Thương hiệu:
Thương hiệu:

Sản phẩm nổi bật

Lọ 60 viên
245,000 
21 đánh giá
Đã bán 63
Flash sale
Hộp 60 Viên
360,000 
31 đánh giá
Đã bán 124
Flash sale
Hộp lọ 60 viên
249,000 
44 đánh giá
Đã bán 88
Hộp 20 ống x 10ml
Flash sale
Hộp 1 lọ x 60 viên
Flash sale
Hộp 1 lọ x 60 viên

Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Liên hệ
0 đánh giá
Đã bán 0
Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
Liên hệ
0 đánh giá
Đã bán 0
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Liên hệ
0 đánh giá
Đã bán 0

Đánh giá Cefepim 1g Pharbaco TW1 – Kháng sinh tiêm điều trị nhiễm khuẩn nặng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.

Chưa có đánh giá nào.